____ 2. Các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết: ____ Đậy kín các dụng cụ, vật dụng chứa nước; ____ Thả cá vào dụng cụ, vật dụng chưa nước; ____ Cọ, rửa các dụng cụ, vật dụng chứa nước thường xuyên; ____ Thường xuyên thay nước bình hoa; đổ nước đọng trong các dụng cụ, vật dụng chứa nước; ____ Bỏ muối, dầu hoặc hóa chất vào chén kê dưới tủ; ____ Loại bỏ, lật úp các vật liệu phế thải, như: chai, lọ, vỏ dừa, mảnh lu vỡ, lốp xe, vỏ xe, hốc tre, bẹ lá,...; ____ Ngủ mùng, mặc quần dài, mặc áo dài; ____ Tích cực phối hợp với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất; ____ Khi bị sốt hãy đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị; không được tự ý điều trị tại nhà. ____ 3. Các biện pháp phòng bệnh tay chân miệng: ____ Không để trẻ: ăn bốc; mút tay; ăn chung chén, muỗng và đưa đồ chơi lên miệng; ____ Che miệng và mũi bằng khăn giấy khi hắt hơi và ho; ____ Thu gom, xử lý rác, chất thải, phân,… đúng cách; ____ Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng với nước sạch; vệ sinh sạch sẽ đường mũi, họng, mắt hàng ngày; ____ Vệ sinh sạch sẽ đồ chơi, dụng cụ học tập, sàn nhà, mặt bàn, vật dụng tiếp xúc khác. ____ 4. Các biện pháp phòng bệnh cúm A: ____ Tránh tiếp xúc với người bệnh cúm và tránh tiếp xúc với gia cầm bệnh; ____ Khi tiếp xúc với người bệnh, gia cầm bệnh phải đeo khẩu trang y tế, đeo găng tay, mặc quần áo bảo hộ lao động; ____ Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng với nước sạch; vệ sinh sạch sẽ đường mũi, họng, mắt hàng ngày; ____ Che miệng và mũi bằng khăn giấy khi ho, hắt hơi; ____ Vệ sinh và mở cửa thoáng mát nơi ở, lớp học, phòng làm việc; ____ Lau chùi bề mặt, vật dụng bằng hóa chất sát khuẩn thông thường; ____ Không ăn gia cầm bệnh; không ăn tiết canh, trứng sống. ____ 5. Phòng, chống kháng thuốc kháng sinh: ____ Hãy chung tay sử dụng thuốc kháng sinh có trách nhiệm; ____ Bác sĩ kê đơn thuốc kháng sinh phù hợp; ____ Dược sĩ tuân thủ qui định bán thuốc theo đơn của bác sĩ; ____ Người bệnh sử dụng thuốc kháng sinh phải theo hướng dẫn và phải theo đơn của bác sĩ; ____ Không sử dụng lại kháng sinh và không chia sẻ kháng sinh cho người khác. ____ __________Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province ____

Những loại thực phẩm “khắc tinh” của trướng bụng, đầy hơi

 

Dưa hấu, dưa leo, rau lá xanh, chuối và sữa chua là các thực phẩm giúp bạn chống lại trướng bụng, đầy hơi.

Dưa hấu:Dưa hấu chứa hàm lượng nước và kali cao giúp chống lại đầy hơi.

Dưa đỏ:Dưa đỏ làm mát cơ thể đồng thời cũng bổ sung hàm lượng kali giúp giữ nước.

Dưa leo:Nhờ chứa nhiều nước, dưa  leo cũng có đặc tính lợi tiểu giúp giải độc cơ thể.

Sữa chua:Sữa chua chứa nhiều vi khuẩn lành mạnh, thúc đẩy tiêu hoá và làm giảm đầy hơi. Nó cũng chứa nhiều protein, canxi và vitamin B12.

Chuối:Loại trái cây này chứa nhiều chất xơ và kali cần để loại bỏ nước dư thừa.

dua-hau-chua-truong-bung-day-hoi-1

Dưa hấu chữa trướng bụng, đầy hơi

Rau lá xanh:Các loại rau lá xanh chứa nhiều chất dinh dưỡng giúp cho cơ thể khoẻ và đẹp. Những thực phẩm như cải xoăn, rau bina, rau diếp, cần tây chứa ít calo và nhiều chất xơ giúp chống đầy hơi.

Đậu lăng:Chất xơ là cần thiết để giữ cho hệ tiêu hoá khoẻ mạnh và đậu lăng là nguồn chất xơ cũng như protein, carbohydrate phong phú. Đậu lăng giúp bạn có cảm giác no mà không trướng bụng, đầy hơi.

Đầy hơi xảy ra khi nào?

Sử dụng nhiều natri, thay đổi hormon kèm theo các triệu chứng tiền kinh nguyệt, rối loạn buồng trứng đa nang, suy giáp, khó tiêu, hội chứng ruột kích thích là một số nguyên nhân phổ biến gây đầy hơi. Đầy hơi cũng có thể bị ảnh hưởng bởi mùa. Mùa hè, cơ thể thường có cảm giác “cồng kềnh” hơn do nhiệt độ và độ ẩm mùa hè khiến mạch máu giãn ra. Điều này khiến chúng dễ thẩm thấu hơn, cho phép chất dịch tích tụ trong khoang ruột và các mô.

Cần tránh muối (natri) vì nó gây giữ nước. Giảm lượng muối hấp thu trong thực phẩm. Nên tránh thực phẩm chế biến sẵn vì chúng chứa nhiều muối.

www.suckhoedoisong.vn

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE