Ngày Thế giới phòng, chống HIV/AIDS 01/12 và tháng Hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS từ 10/11 - 10/12__________Nhiệt liệt hưởng ứng Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS năm 2017. ____________________ ____Nhiệt liệt hưởng ứng ngày Thế giới phòng, chống AIDS 01/12/2017. ____________________ ____Xét nghiệm là cách duy nhất để biết tình trạng nhiễm HIV của bạn. ____________________ ____Xét nghiệm HIV sớm là để bảo vệ chính mình và người thân. ____________________ ____Biết sớm tình trạng nhiễm HIV để được điều trị kịp thời. ____________________ ____Người có hành vi nguy cơ cao cần xét nghiệm HIV 6 tháng/lần. ____________________ ____Phụ nữ mang thai cần xét nghiệm HIV sớm trong 3 tháng đầu để dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con. ____________________ ____Hãy sử dụng bao cao su để bảo vệ cho bạn và người thân. ____________________ ____Dùng riêng bơm kim tiêm sạch giúp phòng lây nhiễm HIV. ____________________ ____Methadone – Liều thuốc vàng cho người nghiện heroin. ____________________ ____Tiếp cận sớm các dịch vụ điều trị HIV/AIDS là quyền lợi của người nhiễm HIV. ____________________ ____Tham gia bảo hiểm y tế là cách tốt nhất để người nhiễm HIV được điều trị liên tục, suốt đời. ____________________ ____Điều trị ARV sớm giúp người nhiễm HIV sống khỏe mạnh và giảm lây nhiễm HIV cho người khác. ____________________ ____Chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS là góp phần phòng, chống HIV/AIDS. ____________________ ____Không kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS. ____________________ ____Phòng, chống HIV/AIDS là bảo vệ chính bạn và gia đình bạn. ____________________ _______ ____________________ Từ ngày 8 đến ngày 16/12/2017, phụ huynh hãy đưa trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi đến các Trạm Y tế xã/phường/thị trấn trên toàn tỉnh để được uống bổ sung vitamin A miễn phí ____________________ _________Biện pháp phòng bệnh tay chân miệng: Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng với nước sạch (cả người lớn và trẻ em), đặc biệt trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bồng bế trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ; nên ăn chín, uống chín; không mớm thức ăn cho trẻ; không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút đồ chơi; không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống (như ly, chén, đĩa, muỗng,…); thường xuyên rửa, lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hàng ngày như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà,… bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường; không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh; cách ly trẻ bệnh tại nhà, không cho trẻ bệnh đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong 10-14 ngày đầu của bệnh.____Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province ____________________

Chế độ ăn phòng ngừa bệnh gút

 

Bệnh gút là do lắng đọng các tinh thể urat (Mono – sodium urat) hoặc acid uric gây nên viêm khớp và thường gặp ở nam giới tuổi 40 trở lên. Bệnh thường có những đợt kịch phát, tái phát nhiều lần. Để trị bệnh gút và phòng những đợt kịch phát thì chế độ ăn là rất quan trọng.

Tăng acid uric máu là yếu tố đặc trưng của bệnh gút. Tăng acid uric máu là hậu quả của hai quá trình: Tăng sinh tổng hợp acid uric trong cơ thể; Giảm bài xuất acid uric qua thận. Ở bệnh nhân bị bệnh gút thường có kết hợp của hai quá trình trên vừa tăng sinh tổng hợp, vừa giảm bài xuất acid uric.

Cơ chất để tổng hợp acid uric là các nhân purin có nhiều trong thức ăn như thịt, cá, hải sản, gia cầm, óc, gan, bầu dục, đậu đỗ, bia có purin, cà phê, chè,... Rượu là thức uống làm giảm khả năng bài xuất acid uric qua thận, hậu quả của tăng latat máu do rượu.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn trong bệnh gút 

Sử dụng thức ăn chứa ít nhân purin như ngũ cốc, các loại hạt, bơ, mỡ, đường, trứng, sữa, phomat, rau quả. Hạn chế thức ăn nhiều acid uric như thịt, cá, hải sản, gia cầm, óc, gan, bầu dục, đậu đỗ; bỏ rượu, thức uống có rượu, bia, cà phê, chè; Không giảm cân quá nhanh cho người béo quá mức. Cần giảm cân từ từ; Đủ nước thông tiểu nhưng không dùng cà phê, chè... Cụ thể:

Những thức ăn người bị bệnh gút cần hạn chế và giảm bớt 

Thực phẩm giàu đạm có gốc purin như: hải sản, các loại lòng, tim, gan, thận, óc...; Trứng gia cầm nói chung, nhất là các loại trứng đang phát triển thành phôi như trứng vịt lộn... cần hạn chế.

Giảm bớt những thực phẩm giàu đạm khác trong khẩu phần ăn như: thịt lợn, thịt chó, thịt gà, thịt vịt...; Cá và các loại thủy sản như: lươn, ếch... Đậu hạt nói chung nhất là các loại đậu ăn cả hạt như: đậu Hà Lan, đậu trắng, đậu đỏ, đậu xanh... Nhưng các chế phẩm từ đậu nành (đậu phụ, sữa đậu nành, tào phớ... ) nhìn chung ít làm tăng acid uric hơn các loại đậu chưa chế biến.

Giảm các thực phẩm giàu chất béo no như: mỡ, da động vật, thức ăn chiên, quay, thực phẩm chế biến với các chất béo no như: mì tôm, thức ăn nhanh.

Bệnh nhân có tầm vóc trung bình 50kg không nên ăn quá 100g thực phẩm giàu đạm mỗi ngày.

Không uống rượu, bia, kể cả cơm rượu,...Hạn chế đồ uống có gas, nước uống ngọt nhiều đường vì sẽ làm tăng nguy cơ béo phì, một trong những yếu tố tăng nặng bệnh gút. Giảm các đồ uống có tính toan như: nước cam, chanh,...

Vậy người bệnh gút nên ăn gì?

Các thực phẩm giàu chất xơ như dưa leo, củ sắn, cà chua... giúp làm chậm quá trình hấp thu đạm, làm giảm thoái hóa biến đạm để sinh năng lượng nên giảm sự hình thành acid uric; Nên uống nhiều nước (tối thiểu 2,5 đến 3 lít nước mỗi ngày).

Tốt nhất là uống nước khoáng không ga có độ kiềm cao giúp tăng đào thải acid uric và hạn chế sự kết tinh urat tại ống thận, làm giảm nguy cơ sỏi thận.

1479259133-6082-dau-chua-benh-cuc-tot-hinh-3

Tăng cường các thực phẩm giàu chất xơ như củ đậu giúp làm chậm quá trình hấp thu đạm của người bệnh gút

Thực đơn mẫu cho bệnh nhân bị gút cấp tính

Tổng năng lượng đưa vào: 1.600 kcal/ngày

Đạm (Protein): 15% (0,8g/kg) = 40g = 160kcal

Béo: 20% = 35g = 315kcal

Bột - đường: 65% = 300g = 1.200kcal

Rau quả: tự do

Thực đơn lâu dài cho bệnh nhân gút

Như chế độ ăn thông thường nhưng cần lựa chọn thức ăn ít purin, hạn chế thức ăn nhiều purin; protein không quá 1g/kg cân nặng. Như vậy thì đạm động vật và đậu đỗ không nên quá 1 lạng/ngày.

Sau đây là hàm lượng purin trong 100g thức ăn (theo nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng) để bạn đọc có thể tham khảo và lựa chọn cho phù hợp:

Nhóm 1: (chứa 0 - 15mg purin /100g thực phẩm) gồm: ngũ cốc, bơ, mỡ, đường, trứng, sữa, phomat, rau quả, hạt.

Nhóm 2: (chứa 50-150mg purin/100g thực phẩm): thịt, cá, hải sản, gia cầm, đỗ đậu.

Nhóm 3:  (trên 150mg purin/100g thực phẩm): gan, óc, bầu dục, nước dùng thịt, nấm, măng tây.

Nhóm 4: (thức uống có khả năng gây đợt gút cấp): rượu, thức uống có rượu;  bia (có purin); cà phê, chè (có chứa methyl purin khi bị ôxy hóa sẽ tạo thành methyl acid uric).

BS. Trần Quang Nhật

www. suckhoedoisong.vn 

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE