____ ____ 1. Các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết: ____  Tham gia diệt lăng quăng: xúc rửa, thả cá bảy màu vào dụng cụ chứa nước; khai thông cống rãnh, phát quang bụi rậm; lật úp vật dụng phế thải chứa nước. ____  Chống muỗi đốt bằng ngủ mùng, dùng nhang xua muỗi. ____  Hợp tác khi phun hóa chất diệt muỗi. ____  Đưa người bệnh nghi ngờ sốt xuất huyết đến cơ sở y tế gần nhất. ____ 2. Các biện pháp phòng bệnh tay chân miệng: ____  Không để trẻ: ăn bốc; mút tay; ăn chung chén, muỗng và đưa đồ chơi lên miệng. ____  Che miệng và mũi bằng khăn giấy khi hắt hơi và ho. ____  Thu gom, xử lý rác, chất thải, phân,… đúng cách. ____  Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng với nước sạch; vệ sinh sạch sẽ đường mũi, họng, mắt hàng ngày. ____  Vệ sinh sạch sẽ đồ chơi, dụng cụ học tập, sàn nhà, mặt bàn, vật dụng tiếp xúc khác bằng chất sát khuẩn thông thường. ____ 3. Các biện pháp phòng bệnh sởi: ____  Khi đã mắc bệnh sởi thì người bệnh cần được cách ly từ 7 – 10 ngày để tránh lây lan trong cộng đồng. ____  Trẻ em và người lớn cần tiêm vắc-xin phòng bệnh sởi. ____  Nên thường xuyên rửa tay bằng xà phòng khi chăm sóc trẻ và tăng cường dinh dưỡng cho trẻ. ____ 4. Các biện pháp phòng bệnh do liên cầu khuẩn lợn: ____  Phải nấu chín thức ăn có nguồn gốc từ heo, không ăn tiết canh. ____  Người làm nghề giết mổ heo: không giết mổ heo bị bệnh; không được sử dụng thịt heo chết làm thức ăn; phải xử lý heo bị bệnh, chết triệt để, tránh gây nhiễm ra môi trường và cộng đồng; nơi giết mổ phải bảo đảm vệ sinh môi trường sạch sẽ, tách biệt với khu chế biến thức ăn. Khi giết mổ heo hoặc tiêu hủy heo nhiễm bệnh phải đeo găng tay, khẩu trang, kính, nón,... ____  Người chế biến thức ăn: giữ cho khu vực chế biến thức ăn sạch sẽ và rửa tay sau khi thao tác; khi lưu trữ, bảo quản thịt sống phải tách biệt với nơi bảo quản thịt đã qua chế biến hoặc sản phẩm ăn sẵn để tránh lây nhiễm bệnh; không dùng dụng cụ chế biến thịt sống để chế biến thực phẩm chín (dao, thớt); rửa tay sạch bằng xà phòng sau khi chế biến thịt;... ____  Người có triệu chứng sốt cao, nhức đầu, nôn nhiều, cần đi khám bệnh sớm. ____ 5. Phòng, chống các rối loạn do thiếu hụt i-ốt: ____ Ăn uống các thực phẩm giàu i-ốt và sử dụng muối i-ốt, các chế phẩm có i-ốt trong chế biến thức ăn hàng ngày. ____ 6. Phòng, chống kháng thuốc kháng sinh: ____  Sử dụng kháng sinh phải theo hướng dẫn của bác sĩ. ____  Không chia sẻ thuốc kháng sinh cho người khác. ____  Bán thuốc kháng sinh phải có đơn của bác sĩ. ____  Người chăn nuôi gia súc, gia cầm; người nuôi thủy sản và cây trồng: không sử dụng thuốc kháng sinh để kích thích tăng trưởng. ____  Vệ sinh tốt nhằm ngăn ngừa sự lan truyền mầm bệnh. ____ 7. Các biện pháp phòng bệnh đái tháo đường: ____  Dinh dưỡng hợp lý; ăn nhiều rau, củ, trái cây ít đường. ____  Hạn chế uống rượu, bia, chất kích thích. ____  Theo dõi cân nặng. ____  Loại bỏ căng thẳng. ____  Tập thể dục thường xuyên. ____  Kiểm tra đường huyết thường xuyên. ____ 8. Các biện pháp phòng bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính: ____  Không hút thuốc lá. ____  Không tiếp xúc với các khí độc hại, khói thuốc lá, bụi,…. ____  Điều trị sớm các nhiễm khuẩn đường hô hấp và các bệnh lý kèm theo nếu có. ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ __________Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province ____

Bài thuốc có vị ý dĩ

 

Theo Y học cổ truyền, hạt ý dĩ (còn gọi là bo bo, cườm gạo) có vị ngọt, tính hơi hàn đi vào 3 kinh tì, vị, phế. Rễ có vị  đắng, ngọt nhẹ, tính hàn có tác dụng sát trùng, tiêu viêm, điều trị vàng da. Về phương diện điều trị bệnh, ý dĩ có tác dụng thông tiểu, điều trị bệnh phổi, nôn ra máu, ho, phong tê thấp.

Sau đây là những bài thuốc có vị ý dĩ

Trị cơ thể đau nhức do phong thấp, cứ đến quá trưa về chiều thì bệnh lại tăng hơn: ý dĩ 40g, ma hoàng 120g, hạnh nhân 30 hột, cam thảo 40g; sắc với 4 chén nước còn 1,5 chén, gạn lấy nước để riêng. Cho thêm 3 chén nước nữa sắc còn 1 chén. Hợp chung 2 chén thuốc lại sắc còn 1 chén. Chia làm 3 lần uống.

Y DI.1

Ảnh: vuonthuocquy.vn

Y DI.2

Ảnh: caythuocnam.com.vn

Trị trường ung chưa vỡ mủ:ý dĩ 40g, bại tương 24g, sinh địa 60g, thược dược 48g, đan sâm 48g, mẫu đơn bì 24g, cát cánh 40g, mạch môn 40g, cam thảo 24g, phục linh 24g, sinh khương 24g; sắc uống (Ý dĩ bại tương thang – Thiên kim phương).

Trị tự nhiên họng sưng đau, làm như có nhọt sưng:ý dĩ nhai nuốt là khỏi (Ngoại đài bí yếu).

Trị nóng nẩy, giận dữ, tiểu buốt:ý dĩ mễ 20g, sắc với 2 chén nước còn 1 chén. Thêm cam thảo 16g hoặc nho khô 40g, nấu sôi, bỏ bã, uống (Y học nhập môn).

Trị ngực đau bên này chạy sang bên kia:ý dĩ, ngũ gia bì, ngưu tất, thạch hộc, sinh địa, cam thảo; sắc uống (Phổ tế phương).

Trị thủy thủng, suyễn:úc lý nhân 80g, giã nát, lọc lấy nước cốt. Dùng nước đó nấu với ý dĩ thành cơm, ăn ngày 2 lần (Độc hành phương).

Trị phế nuy, ho khạc ra mủ, máu:ý dĩ nhân 400g, giã cho vỡ ra, lấy nước nấu cạn 3 phân còn 1 phân, thêm ít rượu, uống. Uống nhiều mới có công hiệu (Mai sư phương).

Trị tỳ hư, thấp trệ, tiêu chảy: ý dĩ 40g, xa tiền tử 20g; sắc uống (Lâm sàng thường dụng trung dược thủ sách).

Trị đờm thấp, ho:cam thảo 80g, cát cánh 40g, ý dĩ nhân 120g. Tán bột. Mỗi lần dùng 20g, thêm ít gạo nếp, nấu uống sau bữa ăn (Ý dĩ nhân thang – Nho môn sự thân).

 Lương y PHẠM VĂN ĐỨC

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE



phong lay

1

phong