____ ____ 1. Để phòng, chống dịch bệnh Covid-19, chúng ta hãy thực hiện: ____  Hạn chế tối đa ra ngoài; ____  Khai báo y tế; ____  Thường xuyên vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa tay bằng xà phòng và nước sạch; ____  Che miệng, mũi khi ho hoặc hắt hơi; không khạc nhổ bừa bãi nơi công cộng; ____  Đeo khẩu trang khi đến nơi công cộng; ____  Tập thể dục thường xuyên; ____  Ăn chín uống chín và ăn đủ chất; ____  Vệ sinh các đồ vật, lau chùi sàn nhà,.. bằng chất tẩy rửa thông thường; ____  Tăng cường lưu thông không khí trong phòng; ____  Tránh tiếp xúc với người có biểu hiện sốt, ho, khó thở; ____  Người có các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh không nên đi du lịch, đến nơi đông người; ____  Cần đến ngay cơ sở y tế khi có biểu hiện sốt, ho, khó thở. ____ 2. Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con: ____  Mẹ không có HIV – Con không nhiễm HIV; ____  Xét nghiệm cho mẹ - Sức khỏe cho con; ____  Phụ nữ mang thai cần xét nghiệm HIV trong 3 tháng đầu để dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; ____  Hãy đến gặp cán bộ y tế để được tư vấn và điều trị nếu bạn bị nhiễm HIV và muốn sinh con; ____  Tuân thủ điều trị ARV giúp giảm lây truyền HIV từ mẹ sang con. ____ 3. Phòng, chống thiếu vi chất dinh dưỡng: ____  Dinh dưỡng hợp lý là nền tảng của sức khỏe, tầm vóc và trí tuệ; ____  khuyến khích lựa chọn thực phẩm có tăng cường vi chất dinh dưỡng; ____  Cho trẻ bú sớm, nuôi trẻ hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu và tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi hoặc lâu hơn; ____  Cho trẻ trong độ tuổi uống vitamin A liều cao 2 lần/năm, bà mẹ sau sinh trong vòng một tháng uống một liều vitamin A; ____  Trẻ từ 24 đến 60 tháng tuổi uống thuốc tẩy giun 2 lần/năm; ____  Thực hiện vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường phòng, chống nhiễm giun; ____  Phụ nữ tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai cần uống viên sắt/axit folic hoặc viên đa vi chất theo hướng dẫn; ____  Từ ngày 08 - 15/6/2020, các bậc phụ huynh hãy đưa trẻ dưới 5 tuổi đi cân, đo tại các Trạm Y tế xã/phường/thị trấn. ____ 4. Bảo vệmôi trường: ____  Hãy cùng nhau bảo vệ bầu không khí trong lành; ____  Cộng đồng chung tay chống rác thải nhựa; ____  Hãy hạn chế sử dụng vật dụng làm bằng nhựa và túi ni-lông; ____  Chung tay bảo vệ môi trường xanh – sạch – đẹp. ____ 5. Hiến máu nhân đạo: ____  Một giọt máu cho đi – một cuộc đời ở lại; ____  Hiến máu cứu người, cần lắm những tấm lòng; ____  Hãy chia sẻ sự sống bằng cách hiến máu. ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ __________Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province ____

Ăn nội tạng động vật và những nguy hại tiềm ẩn

 

Các món ăn từ nội tạng động vật đều rất hấp dẫn và được đánh giá là giàu dinh dưỡng. Tuy nhiên, ăn những bộ phận trong cơ thể con vật vẫn tiềm ẩn những rủi ro nhất định.

Những mặt lợi và hại 

Nội tạng là các bộ phận bên trong của động vật như gan, thận, tim, dạ dày, óc... Xét về mặt dinh dưỡng, nội tạng có hàm lượng calo tương tự thịt nạc (từ 100 – 150 calo/100gr), hàm lượng protein khoảng 16 - 22% trọng lượng (trừ não và tủy) và hàm lượng chất béo trung bình từ 5 -7%, trong đó chủ yếu là chất béo bão hòa và lượng cholesterol rất cao.

Một số bộ phận tiêu biểu như gan có nhiều vitamin A và D, quan trọng nhất là hàm lượng sắt rất cao, có thể phòng ngừa bệnh thiếu máu, mù màu, còi xương. Tim có hàm lượng natri thấp và rất nhiều chất sắt. Óc giàu niacin, phosphorus, B12 và vitamin C. Huyết động vật cũng có rất nhiều chất dinh dưỡng như protein, sắt và các loại vitamin...

Tuy nhiên, đa số nội tạng động vật đều có chứa lượng chất béo bão hòa và cholesterol cao hơn so với thịt. Do đó, người tiêu thụ nhiều thực phẩm này sẽ làm tăng mỡ máu có hại cho tim mạch, đặc biệt đối với người cao tuổi, người béo phì và mắc bệnh rối loạn chuyển hóa như tiểu đường, tăng huyết áp, gout... Ngoài ra, chúng còn tiềm ẩn nhiều vi khuẩn có thể gây bệnh cho người.

an noi tang dong vat

Những người có sở thích ăn tiết canh cần dừng ngay món khoái khẩu chết người này 

Và mối nguy tiềm ẩn 

Các nội tạng động vật không rõ nguồn gốc tiềm ẩn nhiều nguy cơ nhiễm vi khuẩn, vi-rút, ký sinh trùng (giun, sán) lây bệnh sang người.

Ăn óc bò không rõ nguồn gốc, mô hệ thống thần kinh có thể bị truyền bệnh não xốp bò “bệnh bò điên” (bovine spongiform encephalopathy).

Gan động vật chăn nuôi không vệ sinh (do ăn thức ăn chăn nuôi nhiễm nấm mốc), nguy cơ ô nhiễm độc tố vi nấm aflatoxin cao - chất có khả năng gây ung thư gan ở người.

Heo nhiễm liên cầu khuẩn Streptococcus suis (kể cả heo bệnh và heo lành mang trùng không phát bệnh), trong máu (tiết), nội tạng và thịt heo sẽ chứa một lượng lớn vi khuẩn. Khi ăn các sản phẩm từ heo này như tiết canh, lòng, nem chua, nem chạo, cháo lòng... chưa được nấu chín, liên cầu khuẩn từ thức ăn đó sẽ xâm nhập vào cơ thể người và gây bệnh. Ở Việt Nam, trên 70% bệnh nhân mắc bệnh liên cầu khuẩn heo là do ăn tiết canh, lòng heo. Người bệnh có triệu chứng viêm não, xuất huyết, viêm phổi, viêm cơ tim và viêm khớp. Tỷ lệ tử vong khoảng 7%.

Một số ruột động vật có chứa lượng lớn vi khuẩn E.Coli và các vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy, tả, lỵ, thương hàn.

Nội tạng có thể là nguồn lây các bệnh nhiễm khuẩn khác như lao, than..., các bệnh ký sinh trùng như sán dây, sán chó và giun xoắn cho người. Người mắc các bệnh này thông thường để lại hậu quả nặng nề về sức khỏe và thậm chí có thể tử vong.

Dùng sao cho đúng? 

Hầu hết nội tạng động vật đều an toàn nếu bạn sử dụng với tần suất thấp. Nhưng với những ai thường xuyên ăn gan, thận, lòng... từ động vật, coi đó là món ăn hàng ngày thì nên cân nhắc về các nguy cơ sức khỏe.

Trong số các loại cơ quan nội tạng, tim là bộ phận mang lại khá nhiều lợi ích sức khoẻ với rủi ro tương đối thấp (ngoài việc chứa nhiều cholesterol). Bạn có thể sử dụng tim như một loại thịt hoặc có thể xay và trộn cùng với thịt để chế biến món ăn.

Chỉ nên mua nội tạng ở những cơ sở uy tín, có nguồn gốc rõ ràng; chế biến đảm bảo vệ sinh, nấu chín kỹ. Tuyệt đối không được ăn nội tạng chưa nấu chín.

Lượng sử dụng nội tạng động vật phù hợp với mỗi người: người trưởng thành chỉ nên ăn 2 - 3 lần trong tuần (khoảng 50 - 70g/lần), trẻ em ăn 2 lần/tuần (khoảng 30 - 50g mỗi lần).

Khi bảo quản, để thực phẩm đã chín ở nơi sạch sẽ và cao ráo, không để chung với thực phẩm sống, tránh tình trạng bị lây nhiễm từ các nguồn thực phẩm bẩn khác.

Người già, người thừa cân, béo phì, người bị rối loạn mỡ máu hoặc mắc bệnh lý tim mạch tốt nhất không nên dùng các món ăn chế biến từ phủ tạng động vật.

www.suckhoedoisong.vn

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE



phong lay

1

phong