____ ____ 1. Các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết: ____  Tham gia diệt lăng quăng: xúc rửa, thả cá bảy màu vào dụng cụ chứa nước; khai thông cống rãnh, phát quang bụi rậm; lật úp vật dụng phế thải chứa nước. ____  Chống muỗi đốt bằng ngủ mùng, dùng nhang xua muỗi. ____  Hợp tác khi phun hóa chất diệt muỗi. ____  Đưa người bệnh nghi ngờ sốt xuất huyết đến cơ sở y tế gần nhất. ____ 2. Các biện pháp phòng bệnh tay chân miệng: ____  Không để trẻ: ăn bốc; mút tay; ăn chung chén, muỗng và đưa đồ chơi lên miệng. ____  Che miệng và mũi bằng khăn giấy khi hắt hơi và ho. ____  Thu gom, xử lý rác, chất thải, phân,… đúng cách. ____  Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng với nước sạch; vệ sinh sạch sẽ đường mũi, họng, mắt hàng ngày. ____  Vệ sinh sạch sẽ đồ chơi, dụng cụ học tập, sàn nhà, mặt bàn, vật dụng tiếp xúc khác bằng chất sát khuẩn thông thường. ____ 3. Đảm bảo an toàn thực phẩm trong dịp tết Trung thu: ____  Tuyệt đối không sử dụng phẩm màu độc hại, các chất phụ gia, hóa chất ngoài danh mục cho phép trong sản xuất, chế biến thực phẩm. ____  Phát hiện hành vi vi phạm an toàn thực phẩm hãy báo cho cơ quan chức năng gần nhất. ____  Ăn chín, uống sôi; rửa tay thường xuyên bằng xà phòng với nước sạch. ____  Không sử dụng thực phẩm bị ôi, thiu, mốc, hỏng. ____  Mua và sử dụng thực phẩm có nguồn gốc và nhãn mác rõ ràng. ____  Không lạm dụng rượu, bia. ____ 4. Các biện pháp phòng ngừa thiên tai và biến đổi khí hậu: ____  Có ý thức về bảo vệ môi trường để ứng phó với biến đổi khí hậu. ____  Trồng cây xanh; không xả rác thải ra môi trường. ____  Tiết kiệm điện sẽ giúp giảm sự ô nhiễm môi trường. ____ 5. Các biện pháp phòng bệnh dại: ____  Tiêm phòng bệnh dại cho chó, mèo nuôi đầy đủ và nhắc lại hàng năm theo quy định. ____  Nuôi chó phải xích lại, khi cho chó ra đường phải mang rọ mõm. ____  Không nên đùa nghịch, chọc phá các con vật nuôi. ____  Khi bị chó, mèo cắn cần: rửa vết thương dưới vòi nước chảy ngay lập tức với xà phòng liên tục 15 phút; hạn chế làm dập vết thương; không băng kín vết thương; đến ngay cơ sở y tế gấn nhất để được tư vấn và tiêm phòng dại kịp thời. ____ 6. Các biện pháp phòng bệnh tim mạch: ____  Không hút thuốc lá, không hút thuốc lá thụ động. ____  Hạn chế ăn mặn, uống rượu, bia. ____  Ăn nhiều rau, hoa quả; ăn các loại thức ăn nhiều chất xơ và tinh bột. ____  Thường xuyên tập thể dục. ____  Làm giảm/tránh căng thẳng. ____  Ăn uống điều độ, sinh hoạt hợp lý và duy trì một lối sống lành mạnh. ____  Định kỳ kiểm tra sức khỏe để biết tình trạng huyết áp và có hướng điều trị kịp thời. ____ 7. Phòng ngừa tự tử: ____  Khuyến khích người có ý định tự tử thực hành lối sống lành mạnh, lạc quan, ăn và ngủ điều độ, không sử dụng các chất kích thích. ____  Cung cấp cho người có ý định tự tử những thông tin, địa chỉ cần thiết để khi gặp khó khăn, bế tắc họ có thể liên lạc tìm kiếm sự giúp đỡ. ____  Hãy nói chân thành cho họ hiểu là bạn rất quan tâm tới họ và họ không cô đơn. ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ __________Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province ____

4 kỹ năng giảm năng lượng khẩu phần cho trẻ béo phì

 

Tỷ lệ thừa cân béo phì đang tăng rõ rệt trong 10 năm nay tại các thành phố, trong đó hơn 95% là do chế độ ăn quá dư thừa dẫn đến năng lượng khẩu phần vượt quá nhu cầu, nhất là năng lượng từ chất béo và chất bột đường.

Tỷ lệ thừa cân béo phì đang tăng rõ rệt trong 10 năm nay tại các thành phố, trong đó hơn 95% là do chế độ ăn quá dư thừa dẫn đến năng lượng khẩu phần vượt quá nhu cầu, nhất là năng lượng từ chất béo và chất bột đường. Bởi vậy, việc thay đổi thói quen ăn uống ở những người thừa cân béo phì là vô cùng quan trọng: là giải pháp chính để giải quyết vấn đề này.

Bài viết này sẽ tổng hợp lại các nguyên tắc chính thành các kỹ năng ăn uống để những người đang cần thực hiện chế độ ăn kiêng có thể phần nào dễ dàng áp dụng được, tự lựa chọn thực phẩm mình ưa thích hơn và sẵn có ở địa phương mình như vậy sẽ kinh tế hơn và có thể duy trì được lâu dài, thực sự biến nó thành những “thói quen riêng” của chính mình.

Kỹ năng thứ nhất: bản thân trẻ (nếu đã ở tuổi có nhận thức) và gia đình cần hiểu rõ tác hại của béo phì và những lợi ích nếu đẩy lùi được béo phì để khẳng định quyết tâm và biết tự giám sát.

Để hạn chế cảm giác thèm ăn, chúng ta trước hết cần phải dùng lý trí để bắt bản thân phải tuân thủ chế độ ăn hợp lý. Muốn vậy cần phải hiểu rõ tác hại của thừa cân béo phì, cái lợi của việc giảm cân cho sức khoẻ, cho hình thể đẹp, và chúng ta phải biết cách tự lựa chọn các thực phẩm thích hợp. Yếu tố quyết định thành công của hành vi trị liệu chính là tự giám sát: lúc trẻ nhỏ chưa có ý thức thì gia đình phải giám sát, khi trẻ có nhận thức phải huấn luyện cho trẻ tự giám sát.

Để tránh những yếu tố nhiễu gây căng thẳng cho sự đấu tranh tư tưởng về ăn uống cần tránh xem những chương trình, sách báo giới thiệu các món ăn giàu năng lượng và giàu chất béo, tránh đến những bữa ăn buffe (tự chọn) vì sẽ dễ bị ăn quá đà, tránh đến những buổi tiệc tùng, liên hoan, tránh mua về nhà những thực phẩm không nằm trong hạng mục nên ăn và nên giảm mua thực phẩm so với trước kia để không tạo điều kiện cho việc ăn uống quá tiêu chuẩn.

Tất nhiên, những điều trên đây sẽ khó thực hiện nếu trẻ sống cùng những thành viên khác trong gia đình và những người đó lại không phải là đối tượng thừa cân, béo phì. Do đó, một lần nữa ý chí và sự tự giám sát là rất quan trọng.

Kỹ năng thứ hai: ghi nhớ rằng, chế độ ăn giảm cân (hoặc giữ cân, tùy mức độ thừa cân hay béo phì của trẻ) chỉ hiệu quả khi ăn giảm cả chất béo và chất bột đường.

Cần hạn chế các thực phẩm nhiều chất béo, như: thịt mỡ, thịt chân giò, nước luộc thịt, bơ, pho mát mềm, váng sữa, sữa nguyên kem, da cá béo, da các loại gia cầm nhiều mỡ, ... Trẻ thừa cân béo phì đã bắt đầu có nguy cơ rối loạn mỡ máu, vì vậy, cũng cần tránh các thực phẩm có nhiều cholesterol như các phủ tạng: não, tim, gan, thận, lòng heo, trứng, ... Hạn chế các món ăn có đưa thêm chất béo: bánh mì bơ, bơ trộn rau, các món xào, rán, ... Trẻ em vẫn cần ăn dầu mỡ nhưng nên tránh xào rán nhiều mỡ.

Kỹ năng thứ ba: cần ăn đủ bữa và đủ chất để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển.

Cần ăn đủ 3 bữa/ngày: nên sắp xếp các bữa như sau: sáng ăn bình thường (1 suất) khi trẻ đi học để đảm bảo khá năng tiếp thu bài; trưa: ăn giảm; tối: nếu có thể nên ăn giảm nhiều. Không nên ăn vặt nhiều vì sẽ càng làm lên cân. Không nên bỏ bữa nhất là bữa sáng, vì sẽ làm cơ thể mệt mỏi và đến bữa sau sẽ ăn nhiều hơn bình thường gây tăng dư thừa năng lượng và tăng tích mỡ.

Cần cho trẻ ăn đủ chất đạm (như thịt ít mỡ, tôm cua cá ít béo, giò nạc, sữa đậu nành, đậu đỗ) để đảm bảo cho trẻ phát triển; vẫn cần có dầu mỡ và chất bột đường nhưng với lượng ít hơn; tăng cường rau xanh và hoa quả ít ngọt.

Để hạn chế năng lượng khẩu phần, có thể thay thế một phần chất béo trong chế độ ăn bằng chất đạm sẽ vẫn có hiệu quả giảm cân. Với trẻ thừa cân béo phì, đạm khẩu phần có thể chiếm 15% - 25% trong tổng năng lượng (Helen và cộng sự, 2001), do vậy, với khẩu phần 1000Kcal thường áp dụng có hiệu quả trong giảm cân cho trẻ tuổi học đường, có lượng đạm là 35 - 62g, trừ đi lượng đạm trong gạo, sữa, thì lượng tôm cá (giàu đạm động vật) nên dùng là 100 - 200g/ngày kết hợp đậu phụ, đậu tương, đậu xanh (giàu đạm thực vật) là 200g/ngày.

Về thực phẩm cung cấp glucid: nên sử dụng những sản phẩm có nhiều chất xơ, như: bánh mì đen, ngũ cốc nguyên hạt, khoai củ (khoai môn, khoai sọ) có tỷ lệ năng lượng thấp, không đắt tiền, luôn có sẵn.

Về thực phẩm giàu vitamin, chất khoáng: tăng cường rau và trái cây chín ít ngọt: 500g/ngày. Nên ăn rau ở dạng luộc, nấu canh, làm nộm, trộn xalat.

Về đồ uống: cần lưu ý uống nhiều nước, tùy lứa tuổi, trẻ tuổi học đường nên uống trung bình 1,5 - 2 lít/ngày (nếu có thói quen uống sữa vẫn nên duy trì vì là nguồn cung cấp canxi tốt cho xương và một số vitamin cần thiết khác: nên uống khoảng 200 – 400ml sữa gầy hớt kem, không đường).

Ngoài ra, cần bổ sung viên đa vitamin, khoáng và vi khoáng tổng hợp trong những trường hợp áp dụng khẩu phần dưới 1200Kcal vì khẩu phần này thường thiếu hụt các vitamin và khoáng chất cần thiết, như: canxi, sắt, vitamin E,...

Kỹ năng thứ tư: tránh những cách ăn có hại cho sức khỏe.

Trẻ cần được ăn nhạt: hạn chế ăn muối dưới 6g/ngày; hạn chế các món xào rán, các sản phẩm ăn liền giàu chất béo, nên ăn đồ hấp, luộc, canh, kho nhạt.

Không nên ăn đêm, ăn tối muộn sau 20 giờ.

Rất hạn chế ăn bánh kẹo ngọt, nước có ga ngọt vì không cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết mà chỉ có năng lượng “rỗng” làm béo phì nặng thêm. Không cho trẻ uống rượu, bia, cà phê, chất kích thích, …

Bỏ thói quen vừa ăn vừa đọc sách báo, xem tivi,... vì dễ mất kiểm soát thành ăn quá nhiều. Nên ngừng ăn ngay khi không đói. Tập thói quen ăn chậm, nhai kỹ sẽ hạn chế được lượng ăn vào.

www.suckhoedoisong.vn

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE



 phong lay

 phong