____ ____ 1. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng: ____ - Người sản xuất, kinh doanh: không sản xuất, kinh doanh thực phẩm giả, kém chất lượng, không an toàn. ____ - Người tiêu dùng: không sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc. Tố giác những hành vi vi phạm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm. ____ - Lãnh đạo chính quyền các cấp: chủ động kiểm tra, giám sát, xử lý các trường hợp vi phạm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm giả, kém chất lượng, không an toàn. Tăng cường tuyên truyền pháp luật về an toàn thực phẩm. ____ 2. Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia: ____ Thực hiện Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia là bảo vệ sức khỏe, bảo vệ tính mạng, tiết kiệm nhiều chi phí và còn rất nhiều lợi ích khác... ____ 3. Phòng, chống bệnh phong: ____ Bệnh phong có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và uống thuốc đúng theo hướng dẫn của cán bộ y tế. ____ 4. Phòng, chống dịch bệnh mùa đông xuân: ____ - Tiêm vắc-xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch đối với các bệnh có vắc-xin. ____ - Giữ ấm cơ thể (bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu) khi thời tiết lạnh. ____ - Đảm bảo an toàn thực phẩm, ăn chín, uống chín, ăn uống đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều rau quả, ăn cân đối 4 nhóm dưỡng chất. ____ - Đảm bảo vệ sinh cá nhân sạch sẽ hàng ngày. Thực hiện tốt vệ sinh môi trường, vệ sinh gia đình, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. ____ - Tránh tiếp xúc với những người đang có dấu hiệu bị các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp. ____ - Khi có các dấu hiệu nghi bị bệnh truyền nhiễm cần thông báo ngay cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám và điều trị kịp thời. ____ 5. Phòng, chống dịch bệnh cúm mùa: ____ - Tiêm vắc-xin cúm mùa. ____ - Giữ ấm cơ thể. ____ - Ăn uống đủ chất dinh dưỡng. ____ - Đảm bảo vệ sinh cá nhân sạch sẽ hàng ngày, che miệng khi hắt hơi,... ____ - Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân cúm hoặc các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh; sử dụng khẩu trang y tế khi cần thiết. ____ - Người dân không nên tự ý mua thuốc và sử dụng thuốc kháng vi-rút, phải theo hướng dẫn và có chỉ định của thầy thuốc. ____ - Khi có triệu chứng ho, sốt, sổ mũi, đau đầu, mệt mỏi cần đến ngay cơ sở y tế để được khám, xử trí kịp thời. ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ __________Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province ____

Chuối tiêu ngon, bổ, thuốc phòng trị bệnh

 

Chuối tiêu ngon, bổ, rẻ, là trái cây quen thuộc với tất cả mọi người. Chuối tiêu khi xanh hay chín đều ăn được.

Chuối tiêu xanh cắt lát ăn kèm với các loại rau sống; nấu các món dấm chuối, cá kho chuối, lươn om chuối… Chuối tiêu chín làm sinh tố, kem, bánh chuối, sữa chua dầm chuối... và rất nhiều món tráng miệng khác. Không chỉ là một thức ăn ngon và bổ mà còn là một vị thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể và chữa nhiều bệnh. Bộ phận dùng là trái chuối xanh hay đã chín và củ chuối.

Trái chuối chứa nhiều tinh bột, khi chín, tinh bột chuyển thành đường; hàm lượng đường 1 - 2% trong trái xanh, 15 - 20% trong trái chín (glucose, fructose, sucroe); các protein là albumin và globulin, được cấu tạo bởi các acid amin cần thiết (arginin, histidin, leucin, lycin, methionin, phenylalanin, tryptophan, valin); lượng dầu béo ít và ít thay đổi khi trái chín. Chuối tiêu còn chứa các nguyên tố vi lượng cần thiết như Ca, Fe, Mg, K, Na, P, I, Al, Zn...; các vitamin: caroten, thiamin, riboflavin, niacin, acid ascobic, acid pantothenic, pyridoxin, biotin, inositol, acid folic; một phần các vitamin này bị mất đi khi nấu hay trái chín. Hương vị trái chuối hình thành khi chuối chín chủ yếu là amyl acetat, amyl butyrat và một số ester khác. Chuối tiêu còn chứa các enzym: amylase, invertase, protease, catalase, peroxidase, phosphatasse, lipase, oxygenase, acid ascobis oxidase và musarin (trong trái). Ngoài ra, còn có serotonin, norepinephrin, dopamin và một số chất khác.

Theo Đông y, chuối tiêu vị ngọt, tính lạnh; vào vị, đại tràng. Tác dụng tư âm, nhuận tràng, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc. Dùng cho người táo bón, sốt nóng khát nước, mụn nhọt, trĩ xuất huyết, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, an thai. Vỏ trái chuối chín vị ngọt, chát, tính ôn; tác dụng sát trùng, chỉ tả. Củ chuối có vị ngọt, lạnh; tác dụng thanh nhiệt giải độc. Dịch nhựa chảy ra từ thân hay củ chuối có vị ngọt, chát, tính hàn; tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, giải độc. Hằng ngày dùng 50 - 150g (1 - 5 trái), 20 - 30g vỏ chuối; 60 - 120g củ chuối tươi.

chuoi tieu xanh say resize

Chuối tiêu xanh thái lát sấy khô phòng trị viêm loét dạ dày

Một số bài thuốc và thực đơn chữa bệnh từ chuối tiêu 

Chữa tiểu ra máu: củ chuối tươi 120g, cỏ nhọ nồi 30g. Sắc nước uống trong ngày.

Chữa trĩ ra máu: chuối 2 trái để cả vỏ, nấu chín ăn trong ngày, dùng nhiều lần.

Chữa phế nhiệt, đàm suyễn: củ chuối tươi 60g, rau sam 30g. Giã nát ép lấy nước, đun ấm để uống.

Chữa mụn nhọt ở sống lưng, viêm cơ: củ chuối hay rễ chuối giã nát đắp chỗ đau.

Chữa trúng độc do ăn uống: củ chuối tiêu 200 - 500g thái miếng, sắc đặc lấy 1 chén nước, uống để gây nôn.

Phòng và chữa viêm loét dạ dày: chuối tiêu xanh thái lát, phơi hay sấy ở nhiệt độ dưới 500C, tán bột, ngày uống 20 - 30g.

Chuối luộc: chuối chín 2 - 3 trái để cả vỏ luộc chín, ăn cả vỏ. Dùng tốt cho người bị táo bón, trĩ nội ngoại xuất huyết. 

Chuối hấp đường phèn: chuối chín 2 - 3 trái, đường phèn 100g. Chuối cắt đoạn, thêm đường phèn, đun cách thủy cho chín. Ngày 1 - 2 lần. Dùng cho người bị viêm khí phế quản, ho khan đờm ít và dính, táo bón.

Chuối xanh muối tiêu: chuối xanh 1 - 3 trái gọt bỏ vỏ thái lát, ăn với chút muối tiêu. Ngày 1 - 2 lần. Dùng cho người bị sốt mất nước, khát, miệng họng khô, táo bón, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, xơ vữa động mạch, ho khan đau họng, họng miệng khô khát.

Kiêng kỵ: không dùng nhiều khi bị tiêu chảy, đầy bụng trướng hơi.

www.suckhoedoisong.vn

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE



phong lay

1

phong