____ ____ 1. Hưởng ứng Ngày Toàn dân hiến máu tình nguyện 07/4/2019: ____  Mỗi cá nhân, mỗi tập thể, đặc biệt là các nhà quản lý hăng hái hưởng ứng phong trào hiến máu cứu người bệnh; ____  Hiến máu cứu người - Một nghĩa cử cao đẹp; ____  Sẻ giọt máu đào - Trao niềm hy vọng; ____  Một giọt máu cho đi - Một cuộc đời ở lại; ____  Hiến máu cứu người – Xin đừng thờ ơ; ____  Hiến máu cứu người – Xin hiến thường xuyên; ____  Kết nối trái tim - Kết nối sự sống. ____ 2. Hưởng ứng Ngày Thế giới phòng, chống sốt rét 25/4/2019: ____  Hãy nói “không” với bệnh sốt rét. ____ 3. Lợi ích của tiêm chủng: ____ Tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ em, như: lao, viêm gan siêu vi B, bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm màng não - viêm phổi do Hib, bại liệt, sởi, rubella, viêm não Nhật Bản,... ____ 4. Các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết: ____  Đậy kín các dụng cụ, vật dụng chứa nước; ____  Thả cá vào dụng cụ, vật dụng chưa nước; ____  Cọ, rửa các dụng cụ, vật dụng chứa nước thường xuyên; ____  Thường xuyên thay nước bình hoa; đổ nước đọng trong các dụng cụ, vật dụng chứa nước; ____  Bỏ muối, dầu hoặc hóa chất vào chén kê dưới tủ; ____  Loại bỏ, lật úp các vật liệu phế thải, như: chai, lọ, vỏ dừa, mảnh lu vỡ, lốp xe, vỏ xe, hốc tre, bẹ lá,...; ____  Ngủ mùng, mặc quần dài, mặc áo dài tay kể cả ban ngày; ____  Sử dụng các loại nhang xua muỗi; ____  Tích cực phối hợp với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất; ____  Khi bị sốt hãy đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị; không được tự ý điều trị tại nhà. ____ 5. Các biện pháp phòng bệnh tay chân miệng: ____  Không để trẻ: ăn bốc; mút tay; ăn chung chén, muỗng và đưa đồ chơi lên miệng; ____  Che miệng và mũi bằng khăn giấy khi hắt hơi và ho; ____  Thu gom, xử lý rác, chất thải, phân,… đúng cách; ____  Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng với nước sạch; vệ sinh sạch sẽ đường mũi, họng, mắt hàng ngày; ____  Vệ sinh sạch sẽ đồ chơi, dụng cụ học tập, sàn nhà, mặt bàn, vật dụng tiếp xúc khác bằng chất sát khuẩn thông thường. ____ ____ ____ ____ __________Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province ____

Hoa lựu làm thuốc

 

Đông y dùng các bộ phận của cây lựu làm thuốc từ rất lâu đời. Theo sách Nam dược thần hiệu của Tuệ Tĩnh, quả lựu có vị ngọt, chua, chát, tính ấm, hơi độc, tác dụng làm nhuận được họng bị khô, trừ lao phổi.

Vỏ thân, vỏ rễ, vỏ quả lựu được dùng làm thuốc với công dụng sáp tràng (làm săn se niêm mạc), chỉ tả (cầm tiêu chảy), chỉ huyết (cầm máu) khu trùng (trừ giun sán)... Hạt lựu chữa bệnh đường tiêu hóa. Hoa lựu chữa viêm tai, đề phòng chảy mủ tai. Hoa lựu nhờ chứa nhiều chất chống ôxy hóa giúp giảm căng thẳng. Dầu hạt lựu có khả năng làm mau liền vết thương ngoài da.

Theo nghiên cứu của Y học hiện đại: nước quả lựu giàu chất chống ôxy hóa polyphenol, vitamin B1, B2, vitamin C, Ca, Na và P, bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do gây lão hóa, các bệnh tim mạch, tiểu đường... Những người bị tăng huyết áp, uống 50ml nước quả lựu mỗi ngày trong 2 tuần liên tục có thể hạ được mức huyết áp. Nước lựu có tác dụng tăng cholesterol tốt HDL, giảm cholesterol xấu LHD với tỉ lệ là 20%, giúp làm giảm quá trình hình thành các mảng bám trong các động mạch. Ngoài ra, nước lựu còn có tác dụng khử trùng và giúp phụ nữ đối phó với các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh. Dịch quả tươi giúp hạ nhiệt, làm mát.

Một nghiên cứu khoa học cho thấy: người bệnh tiểu đường nên bổ sung hoa lựu cùng với thuốc chống tiểu đường.

Bổ sung hoa lựu cùng với thuốc chống tiểu đường không chỉ làm giảm stress ôxy hóa mà còn cải thiện khả năng học tập và ghi nhớ ở người bệnh tiểu đường.

Để làm thuốc, hoa lựu được thu hái khi mới nở, dùng tươi hoặc đem phơi trong bóng râm cho khô, bảo quản, cất giữ nơi khô ráo, dùng dần. Hoa lựu có thể làm giảm những triệu chứng khó chịu ở mũi, điều trị khi gặp chấn thương nhẹ như chảy máu tay chân lấy hoa lựu thả vào chậu nước ấm rồi dùng để rửa vết thương. Hoa lựu cho vào bát nước ấm, áp sát mắt vào xông giảm nhức mỏi mắt.

Theo Đông y, hoa lựu vị chua sáp, tính bình có công năng chủ trị các chứng bệnh về phổi, chảy máu cam, nôn ra máu, xuất huyết do trật đả, kinh nguyệt không đều, lỵ tật, bạch đới, viêm tai giữa, đau răng...

Cũng như vỏ quả và vỏ rễ, người bị táo bón không nên dùng hoa lựu.

Hoa lu

Hoa lựu chủ trị các chứng bệnh về phổi, đau răng, vết thương xuất huyết

Dưới đây là một số bài thuốc cụ thể 

- Trị áp-xe phổi (chứng phế ung): hoa lựu trắng 7 đóa, hạ khô thảo 9g; sắc uống. Hoặc dùng bài: hoa lựu 6g, ngưu tất 6g, dây kim ngân 15g, bách bộ 9g, bạch cập 30g, đường phèn 30g; sắc uống.

- Trị lao phổi: hoa lựu trắng 30g, hạ khô thảo 30g; sắc uống.

- Trị ho và nôn ra máu: hoa lựu trắng tươi 24 đóa, đường phèn 9g; sắc uống.

- Trị viêm tiền liệt tuyến: hoa lựu trắng tươi 30g nấu canh thịt ăn hàng ngày.

- Chữa khí hư: hoa lựu 3 - 5 đóa, sắc với chút rượu uống. Hoặc hoa lựu 30g, sắc kỹ, bỏ bã rồi ngâm, rửa âm đạo.

- Trị băng lậu: hoa lựu 9g, trắc bách diệp 9g; sắc uống.

- Chữa trĩ xuất huyết: hoa lựu trắng 7 đóa, đường phèn 9g; sắc uống.

- Trị đau răng: hoa lựu lượng vừa đủ sắc uống thay trà.

- Vết thương xuất huyết: hoa lựu khô, tán vụn rồi rắc lên vết thương.Hoặc dùng bài: hoa lựu 1 phần, thạch khôi 2 phần, hai thứ sấy khô, tán bột mịn, rắc vào nơi tổn thương.

- Trị viêm loét miệng: hoa lựu đốt tồn tính, tán bột rồi bôi vào vết loét, ngày 2 lần, có thể cho thêm chút thanh đại thì càng tốt.

- Trị viêm tai giữa: hoa lựu lượng vừa đủ, sấy khô, cho thêm chút băng phiến rồi tán thành bột mịn, mỗi lần lấy một ít thổi vào tai bị bệnh.Hoặc dùng bài: hoa lựu 50g đem ngâm với 250ml rượu trắng, sau 10-15 ngày, lọc kỹ qua gạc vô trùng rồi cho thêm 4g băng phiến. Khi dùng cần vệ sinh cho tai sạch mủ rồi dùng dịch thuốc nhỏ vào tai, mỗi lần nhỏ 1 - 2 giọt, ngày nhỏ 3 - 4 lần.

www.suckhoedoisong.vn

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE