____ ____ 1. Các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết: ____  Đậy kín các dụng cụ, vật dụng chứa nước; ____  Thả cá vào dụng cụ, vật dụng chứa nước; ____  Cọ, rửa các dụng cụ, vật dụng chứa nước thường xuyên; ____  Thường xuyên thay nước bình hoa; đổ nước đọng trong các dụng cụ, vật dụng chứa nước; ____  Bỏ muối, dầu hoặc hóa chất vào chén kê dưới tủ; ____  Loại bỏ, lật úp các vật liệu phế thải, như: chai, lọ, vỏ dừa, mảnh lu vỡ, lốp xe, vỏ xe, hốc tre, bẹ lá,...; ____  Ngủ mùng, mặc quần dài, mặc áo dài; ____  Tích cực phối hợp với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất; ____  Khi bị sốt hãy đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị; không được tự ý điều trị tại nhà. ____ 2. Các biện pháp phòng bệnh sởi: ____  Chủ động đưa con em từ 9 tháng tuổi chưa tiêm vắc-xin sởi hoặc từ 18 tháng tuổi chưa tiêm đủ 2 mũi vắc xin sởi đến trạm y tế để tiêm vắc-xin phòng sởi. ____  Khi phát hiện có các dấu hiệu sốt, ho, chảy nước mũi, phát ban cần sớm đưa trẻ đến các cơ sở y tế gần nhất để kịp thời khám, điều trị; hạn chế đưa trẻ tới các bệnh viện lớn nhằm tránh lây nhiễm sởi từ bệnh viện. ____  Bệnh sởi rất dễ lây, không cho trẻ đến gần, tiếp xúc với các trẻ nghi mắc sởi. ____  Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng khi chăm sóc trẻ và tăng cường dinh dưỡng cho trẻ. ____ 3. Hưởng ứng Ngày Nước thế giới 22/3: ____  Nước cho tất cả - Không để ai bị bỏ lại phía sau; ____  Nước cho phụ nữ; ____  Nước cho nơi làm việc, sản xuất; ____  Nước cho nông thôn; ____  Nước cho các bà mẹ; ____  Nước cho trẻ em; ____  Nước cho học sinh, sinh viên; ____  Nước cho những người bản địa, thiểu số; ____  Nước cho người khuyết tật; ____ 4. Hưởng ứng Ngày Thế giới phòng, chống lao 24/3: ____  Không kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm lao; ____  Không ai đáng phải chết vì bệnh lao, đặc biệt là trẻ em! ____  Chiến thắng bệnh lao, chiến thắng đói nghèo! ____  Phòng, chống lao - Trách nhiệm của các cấp, các ngành và bản thân mỗi người dân, tiến tới thanh toán bệnh lao! ____  Bệnh lao sẽ được chữa khỏi hoàn toàn và tránh lây lan cho cộng đồng nếu người bệnh được phát hiện sớm và điều trị đúng cách; ____  Vì sức khỏe Việt Nam, hãy cùng hành động để chấm dứt bệnh lao vào năm 2030! ____ ____ ____ __________Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province ____

Thài lài trị cảm cúm, viêm nhiễm đường hô hấp trên

 

Thài lài có thể dùng tươi hay khô có tác dụng trị cảm cúm, nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm họng, viêm amiđan cấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, phù thũng...

Thài lài trắng còn có tên gọi khác là cỏ lài trắng, rau trai trắng, cỏ chân vịt… rất gần gũi với đời sống thường ngày của người dân Việt Nam. Ở một số nơi, người ta sử dụng thài lài trắng như một loại rau ăn hàng ngày.

Mô tả cây 

Cây thài lài trắng là một loài cỏ cao 25 - 50cm, có lông tơ hay lông lởm chởm; thân chia nhánh, thường rạp xuống, đốt có thể đâm rễ, lá thuôn dài hay hình mác, hoa màu xanh lơ. Thài lài trắng mọc nhiều ở nơi đất ẩm, ruộng vườn, bãi hoang. Người ta lấy toàn cây quanh năm để làm thuốc ở một số nơi, người ta hái ngọn non để luộc hoặc nấu canh.

thai lai tri cam cum 1

Bộ phận dùng: toàn cây - Herba Commelinae, thường gọi là áp chích thảo. Trong cây có delphin, commelinin, flavocommelin, awobanin. Hạt chứa dầu béo.

Theo Đông y, thài lài trắng có vị ngọt nhạt, tính hơi lạnh, có tác dụng giải nhiệt, chống viêm, lợi tiểu, tiêu sưng; thường được dùng toàn cây để làm thuốc. Thài lài có thể dùng tươi hay khô có tác dụng trị cảm cúm, nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm họng, viêm amiđan cấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, phù thũng…

Công dụng, chỉ định và phối hợp thường dùng trị: cảm cúm, viêm nhiễm phần trên đường hô hấp; viêm amiđan cấp, viêm hầu họng; phù thũng, nhiễm khuẩn đường niệu và sinh dục; viêm ruột thừa cấp, kiết lỵ.

Liều dùng 30 - 40g, dạng thuốc sắc.

Dùng ngoài trị viêm mủ da, giải chất độc do rắn rết, bò cạp cắn đốt đau buốt và đầu gối, khớp xương bị sưng đau; lấy cây tươi giã đắp.

Đơn thuốc 

Chữa viêm họng, sưng amiđan: dùng rau thài lài tươi 30g sắc uống hoặc dùng 90 - 120g cây tươi giã nát, chiết nước cốt uống thường xuyên.

Chữa viêm cầu thận cấp, phù thũng, đái ít: thài lài 30g; cỏ xước, mã đề đều 30g; sắc uống.

Chữa phong thấp, viêm khớp và phù tim: thài lài thái nhỏ và đậu đỏ, đều 40g nấu ăn, uống cả nước.

Viêm phần trên đường hô hấp: thài lài 30g, bồ công anh, dâu tằm 30g; sắc nước uống.

Chữa bệnh quai bịthài lài trắng tươi 60g, sắc lấy nước uống trong ngày. Các quan sát lâm sàng cho thấy, trung bình sau 1 - 2 ngày hết nôn; 1 - 4 ngày khỏi đau đầu; 2 - 6 ngày hết sưng và sốt; 4 - 6 ngày có thể khỏi.

thai lai tri cam cum 2

Kết hợp với đậu đỏ chữa phong thấp, viêm khớp và phù tim

Thổ huyết: thài lài trắng tươi 60 - 90g, giã nát, vắt lấy nước cốt uống.

Hỗ trợ chữa tăng huyết áp: thài lài trắng tươi 60 - 90g, hoa cây đậu tằm 12g, tất cả rửa sạch, cho 800ml nước, sắc còn 300ml, uống thay trà trong ngày. Mỗi liệu trình 10 - 15 ngày.

Chữa kiết lỵ: thài lài trắng tươi 30g (hoặc khô 10g), rửa sạch, đổ 700ml nước, sắc còn 150ml nước, chia 2 - 3 lần uống trong ngày, dùng liền 5 ngày.

Viêm gan vàng da: thài lài trắng tươi 120g, thịt lợn nạc 60g, nấu canh, ăn cả cái lẫn nước, dùng một lần hoặc chia ra nhiều phần ăn trong ngày.

Viêm cầu thận cấp, phù thũng, tiểu ít: thài lài trắng tươi 30g (hoặc khô 12g), rễ cỏ xước 20g tươi (hoặc khô 10g), mã đề 20g tươi (khô 8g); sắc với nước, chia ba lần uống trong ngày.

Chữa bí tiểu: thài lài trắng tươi 30g, mã đề tươi 30g, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt, thêm chút mật ong vào uống lúc đói bụng. Dùng liền 5 ngày.

Chữa mụn nhọt sưng đau (chưa bể/vỡ mủ): thài lài trắng tươi rửa sạch, giã nát, thêm chút rượu nóng, đắp vào chỗ sưng đau rồi băng cố định lại trong 2 giờ, ngày thay thuốc một lần.

Kiêng kỵ: những người tỳ vị hư hàn không nên dùng.

www.suckhoedoisong.vn

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE