____ ____ 1. Bệnh hen có thể phòng ngừa bằng cách thực hiện các biện pháp sau: ____ - Không tiếp xúc, không sử dụng các loại thuốc lá; ____ - Không tiếp xúc với động vật, côn trùng, phấn hoa, các loại hóa chất,…; ____ - Tránh ở/tránh đến những nơi nhiều khói, bụi bẩn,…; ____ - Đeo khẩu trang mỗi khi ra đường; ____ - Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ; chống ẩm mốc trong nhà; phơi chiếu, ga, mùng, mền,… ở ngoài nắng; ____ - Giữ ấm cơ thể; ____ - Kiêng ăn các loại thực phẩm gây dị ứng; ____ - Thận trọng khi dùng thuốc; ____ - Tránh bị béo phì; ____ - Tập thể dục vừa sức cơ thể; ____ - Đến cơ sở y tế ngay nếu nghi ngờ bị bệnh hen. ____ ____ 2. Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường là bảo vệ sức khỏe của chúng ta; ____ - Sử dụng và bảo vệ nguồn nước sạch; ____ - Tiết kiệm nước sạch; ____ - Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh; ____ - Thu gom, xử lý rác thải, chất thải hợp vệ sinh và đúng nơi quy định. ____ ____ 3. Để phòng, chống nguy cơ tăng huyết áp nên: ____ - Có chế độ dinh dưỡng lành mạnh, kiểm soát cân nặng của mình; ____ - Tăng cường ăn rau và trái cây; ____ - Giảm ăn mặn; ____ - Tích cực vận động thể lực ít nhất 30 phút mỗi ngày; ____ - Không hút thuốc lá; ____ - Hạn chế uống rượu, bia; ____ - Đo huyết áp thường xuyên và hãy nhớ số đo huyết áp như nhớ số tuổi của mình; ____ - Người bệnh tăng huyết áp nên tuân thủ việc dùng thuốc và thực hiện đầy đủ chế độ dinh dưỡng, vận động theo lời khuyên của thầy thuốc. ____ ____ 4. Hưởng ứng Ngày thế giới không thuốc lá 31/5 và Tuần lễ Quốc gia không thuốc lá từ ngày 25 - 31/5: ____ - Thuốc lá và các bệnh về phổi; ____ - Không hút thuốc lá trong nhà khi có trẻ em, phụ nữ mang thai, người bệnh, người cao tuổi; ____ - Không hút thuốc lá vì sức khỏe của bạn và những người thân yêu; ____ - Hãy bỏ thuốc lá ngay hôm nay vì sức khoẻ của bạn và những người thân yêu; ____ - Bỏ thuốc lá để giảm nguy cơ tử vong do ung thư phổi; ____ - Bỏ thuốc lá để giảm nguy cơ tử vong do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; ____ - Hãy nhắc người hút thuốc không hút gần mình và những người xung quanh; ____ - Hãy gọi 1800-6606 để được tư vấn cai thuốc lá miễn phí. ____ 5. “Đã uống rượu, bia - Không lái xe” ____ ____ ____ ____ ____ __________Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province ____

6 bài thuốc trị viêm họng

 

Viêm họng là hiện tượng yết hầu và lớp niêm mạc trong cổ họng bị tổn thương, sưng và tấy đỏ. Nguyên nhân có thể do thời tiết, do thói quen uống nước đá, hút thuốc hoặc do bị lây nhiễm,… Viêm họng có 2 thể: cấp tính và mạn tính.

Theo Y học cổ truyền, thể cấp tính thường do phong hàn, phong nhiệt hay do nhiệt từ vị gây ra. Thể mạn tính thường do phế âm hư hay vị âm hư. Sau đây là một số bài thuốc trị bệnh:

Viêm họng cấp tính: người bệnh có biểu hiện họng đỏ khô, đau rát, niêm mạc họng hơi phù nề, sung huyết kèm theo sốt nhẹ, nhức đầu. Phương pháp chữa là sơ phong, thanh nhiệt, hóa đàm. Dùng 1 trong các bài thuốc sau:

Bài 1: Ngân kiều tán gia giảm: kinh giới 12g, kim ngân 20g, liên kiều 12g, cát cánh 4g, cam thảo 4g, ngưu bàng tử 12g, cương tàm 8g, bạc hà (cho sau) 6g, sinh địa 12g, huyền sâm 12g. Sắc, trước khi rót thuốc ra 10 phút cho bạc hà vào.

Bài 2: kinh giới 12g, tía tô 12g, kim ngân 12g, huyền sâm 12g, bạc hà (cho sau) 8g, cỏ nhọ nồi 8g, xạ can 4g, tang bạch bì 8g. Sắc uống như bài trên.

Bài 3: phòng phong 12g, kinh giới 16g, cát cánh 12g, ngân hoa 10g, tang diệp 10g, tế tân 4g, quế 4g, xạ can 8g, thiên niên kiện 8g, cam thảo 8g. Sắc uống.

Bài 4: lá khế tươi 30 - 50g, muối ăn 1g. Giã nát lá khế với muối, vắt lấy nước, ngậm dần, mỗi lần khoảng 1ml. Mỗi đợt ngậm 3 - 4 ngày cho đến khi khỏi.

Kết hợp day bấm các huyệt thiên đột, hợp cốc, liệt khuyết, khúc trì.

kim ngan

Kim ngân

Viêm họng mạn tínhngười bệnh có biểu hiện họng khô cảm thấy khó chịu, niêm mạc họng có những điểm sung huyết màu đỏ nhạt hoặc có những hạt lâm ba rải rác (viêm họng hạt). Phương pháp chữa: dưỡng âm, thanh nhiệt, hóa đàm. Dùng 1 trong các bài:

Bài 1: Sa sâm mạch môn thang gia giảm: sa sâm 16g, mạch môn 12g, hoàng cầm 12g, tang bạch bì 12g, thiên hoa phấn 12g, cát cánh 4g, cam thảo 4g. Nếu nhiều hạt lâm ba, thêm xạ can 8g; họng khô, thêm thạch hộc 16g, huyền sâm 12g; có đờm khó khạc, thêm qua lâu nhân 8g, bối mẫu 6g.

Bài 2: sinh địa 16g, huyền sâm 16g, mạch môn 12g, tang bạch bì 12g, cam thảo nam 12g, xạ can 6g, kê huyết đằng 12g, thạch hộc 12g, cương tằm 8g. Sắc uống.

123

Kết hợp day bấm các huyệt: thiên đột, xích trạch, thái uyên, túc tam lý, tam âm giao. Vị trí huyệt:

- Thiên đột: giữa chỗ lõm trên bờ trên xương ức.

- Xích trạch: gấp nếp khuỷu tay lại, huyệt ở chỗ lõm bờ ngoài gân cơ nhị đầu cánh tay, bờ trong phần trên cơ ngửa dài, cơ cánh tay trước.

- Thái uyên: trên lằn chỉ ngang cổ tay, chỗ lõm trên động mạch tay quay, dưới huyệt là rãnh mạch tay quay.

- Túc tam lý: úp lòng bàn tay vào giữa đầu gối, đầu ngón tay giữa chạm vào xương ống chân (xương chầy), từ đó hơi xịch ra phía ngoài 1 ít là huyệt.

- Tam âm giao: ở sát bờ sau, trong xương chày, bờ trước cơ gấp dài các ngón chân và cơ cẳng chân sau, từ đỉnh cao của mắt cá chân trong đo lên 3 tấc.

- Liệt khuyết: dưới đầu xương quay nối với thân xương, cách lằn chỉ ngang cổ tay 1,5 thốn.

- Khúc trì: co khuỷu tay vào ngực, huyệt ở đầu lằn chỉ nếp gấp khuỷu, nơi bám của cơ ngửa dài, cơ quay 1, cơ ngửa ngắn khớp khuỷu.

- Hợp cốc: khép ngón trỏ và ngón cái sát nhau, huyệt ở điểm cao nhất của cơ bắp ngón trỏ ngón cái.

www.suckhoedoisong.vn

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE



phon 1 

 

Phòng chống tai nạn thương tích 1