____ 1. Các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS: ____ - Hãy hành động để hướng tới mục tiêu 90 – 90 – 90 vào năm 2020. - Xét nghiệm là cách duy nhất để biết tình trạng nhiễm HIV của bạn.- Biết sớm tình trạng nhiễm HIV để được điều trị kịp thời.- Người có hành vi nguy cơ cao cần xét nghiệm HIV 6 tháng/lần.- Phụ nữ mang thai cần xét nghiệm HIV sớm trong 3 tháng đầu để dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.- Hãy sử dụng bao cao su để bảo vệ cho bạn và người thân.- Dùng riêng bơm kim tiêm sạch giúp phòng lây nhiễm HIV.- Methadone – Liều thuốc vàng cho người nghiện ma túy.- Tiếp cận sớm các dịch vụ điều trị HIV/AIDS là quyền lợi của người nhiễm HIV.- Tham gia bảo hiểm y tế là cách tốt nhất để người nhiễm HIV được điều trị liên tục, suốt đời. ____ 2. Vận động tiêm vắc-xin sởi - rubella: ____ - Tiêm vắc-xin sởi - rubella là cách tốt nhất để phòng bệnh.- Bệnh sởi và rubella có thể phòng tránh bằng việc chủ động tiêm vắc-xin phối hợp sởi - rubella.- Từ ngày 03 - 07/12/2018, hãy đưa trẻ từ 1 - 5 tuổi đi tiêm bổ sung vắc-xin sởi – rubella. ____ ____ __________Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province ____

Một số thảo mộc giúp tăng hương vị thực phẩm

 

Các loại thảo mộc tươi hoặc sấy khô đã được sử dụng để tăng hương vị của thực phẩm từ những ngày đầu của nền văn minh loài người.

Có nhiều bằng chứng khảo cổ về việc dùng thảo dược làm gia vị từ rất lâu đời. Hạt giống của những loại thảo dược khác nhau xuất hiện trong các ngôi mộ của các vị vua Ai Cập. Người Hy Lạp và người La Mã cổ đại thường xuyên sử dụng các loại thảo mộc địa phương trong bữa ăn thường ngày và trong các bữa tiệc chiêu đãi.

Húng quế  

Đối với nhiều đầu bếp, húng quế được coi là vua của các loại thảo mộc. Húng quế tươi ngày càng được dùng phổ biến trong các món súp, thịt hầm và rau trộn. Lá húng quế được trộn với pho mát parmesan, dầu ôliu, tỏi và hạt thông để làm thành nước sốt pesto. Đối với các món ăn nóng, húng quế tươi thường cho vào sau cùng để giữ được hương vị của nó.

Húng quế tươi nên được gói trong khăn giấy ẩm và được lưu trữ trong tủ lạnh. Có thể sấy khô húng quế để dùng khi trái mùa.

Húng quế cung cấp lượng vitamin K, vitamin A, vitamin C, Mn, Mg,… Flavonoid và tinh dầu dễ bay trong húng quế có tính chống oxy hóa, kháng vi-rút và kháng sinh đáng kể, thậm chí có khả năng điều trị ung thư. Húng quế được dùng để điều trị ho, viêm phế quản, hen phế quản, trầm cảm, tiểu đường.

MOT SO THAO MOC

Húng quế được coi là vua của các loại thảo mộc

Nguyệt quế  

Lá nguyệt quế hay còn gọi là lá bay thường được dùng tươi hoặc khô để làm tăng thêm hương vị cho súp, món hầm, món kho và nước sốt.

Khi còn tươi, hương vị của lá ít thơm hơn; khi sấy khô trong vài tuần, hương vị trở nên sắc nét hơn, vị đắng, thơm mùi hoa khô, giống như húng tây.

Trong nấu ăn, lá nguyệt quế thường được loại bỏ xác vì nó có hương vị mạnh, có thể gây kích thích đường tiêu hóa. Trong món Pháp, nó là thành phần trang trí món ăn. Lá nguyệt quế được bỏ vào túi vải lọc khi nấu và bỏ đi phần bã.

Lá nguyệt quế là nguồn cung cấp vitamin C có tác dụng chống oxy hóa mạnh và tăng khả năng miễn dịch mạnh. Lá nguyệt quế còn giàu axit folic, quan trọng trong tổng hợp DNA; vitamin A cần thiết cho thị lực khỏe mạnh, tốt cho da và niêm mạc; vitamin nhóm B, niacin, pyridoxin, axit pantothenic và riboflavin,… góp phần tổng hợp các enzyme, điều hòa trao đổi chất và cải thiện chức năng hệ thần kinh.

Khoáng chất trong lá nguyệt quế bao gồm kali (giúp kiểm soát nhịp tim), calci (giúp xương chắc khỏe), sắt (tăng sản xuất hồng cầu), mangan, đồng, selen, kẽm và magie,...

Tinh dầu lá nguyệt quế được dùng để điều trị viêm khớp, đau cơ, bầm tím và sưng, giảm các triệu chứng của cúm, viêm phế quản và điều trị gàu; ngoài ra, còn có tác dụng giảm đau đầu và hạ đường huyết.

Bạch hoa  

Cây bạch hoa phổ biến ở vùng Địa Trung Hải, Ai Cập, Bắc Phi, đảo Madagascar, Trung Á,...

Nụ bạch hoa thường được dùng làm gia vị và trang trí nước sốt mì ống, thịt, cá, rau trộn, súp và bánh pizza,...

Nụ bạch hoa có lượng calo thấp (100gr cung cấp 23 calo), có chứa nhiều chất chống oxy hóa như vitamin A, vitamin K, niacin và riboflavin. Chứa các khoáng chất calci, sắt và đồng. Tuy nhiên, nụ bạch hoa muối bán sẵn thường chứa quá nhiều natri.

Nụ bạch hoa có tác dụng bổ dưỡng, giảm đau, trừ đờm, lợi tiểu, co mạch; được dùng để trị viêm khớp, chấn thương bầm tím, thiếu máu, làm dịu bệnh gút và cải thiện chức năng gan.

Hành tăm  

Với hương vị cay thơm tinh tế, lá hành tăm thường được cho vào các món như trứng tráng, khoai tây và cá. Tại Pháp, hành tăm là gia vị chủ yếu. Ngoài ra, các đầu bếp Ba Lan, Thụy Điển cũng thường sử dụng chúng vào trong các món phô mai, bánh crepe, súp, bánh mì và nước sốt,… Ở Việt Nam, vùng Nghệ An, Hà Tĩnh cùng ưa chuộng loại rau gia vị này.

Hành tăm cũng như các thành viên khác trong gia đình hành, tỏi đều là dược liệu tuyệt vời. Hành tăm đã được chứng minh tính kháng khuẩn, kháng vi-rút, chống lại cảm lạnh và cúm. Các flavonoid trong hành tăm có thể điều hòa huyết áp, các hợp chất sulfide có thể giúp hạ lipid máu - cả hai yếu tố này giúp ích cho sức khỏe tim mạch. Hành tăm có tác dụng chống viêm, có thể làm giảm nguy cơ viêm khớp dạng thấp. Do chứa nhiều vitamin E nên hành tăm có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường hệ thống miễn dịch, thậm chí còn được sử dụng để ức chế sự phát triển của các khối u trong trường hợp ung thư thực quản, dạ dày, đại tràng và tuyến tiền liệt.

Mùi tây  

Mùi tây là loại gia vị cổ điển của ẩm thực Pháp trong nhiều thế kỷ. Mùi tây không thể thiếu trong các món súp và rau trộn bởi nó sở hữu một hương vị tinh tế, không làm át đi hương vị của các thành phần khác.

Mùi tây giàu khoáng chất, bao gồm calci, kali, phospho, selen, mangan, magie và các vitamin A, C và vitamin D. Lá già chuyển sang màu tím, chứa ít chất dinh dưỡng hơn, vì vậy, nên ăn phần lá non xanh.

Ngày nay, mùi tây được biết đến là một nguồn chất chống oxy hóa tuyệt vời, giúp ổn định màng tế bào, chống viêm loét dạ dày tá tràng và viêm xoang. Mùi tây được sử dụng làm thuốc rửa mắt, giảm đau bụng kinh, làm thuốc bổ trường xuân, làm trẻ hóa cơ thể, thư giãn tinh thần; điều trị ho, đầy hơi, tăng huyết áp, trầm cảm, rối loạn bệnh tiêu hóa. Lá tươi giã nát, đắp trực tiếp vào vết thương, vết côn trùng cắn, vết bỏng, nơi khớp sưng đau để làm dịu, chống viêm và làm lành thương tổn.

Ngoài các loại thảo mộc kể trên, còn rất nhiều loại gia vị khác được dùng trong nhà bếp. Ngoài việc làm tăng hương vị cho món ăn, chúng còn có nhiều tác dụng hữu ích cho sức khỏe.

www.suckhoedoisong.vn

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE