- Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường là bảo vệ sức khỏe của chúng ta; - Sử dụng và bảo vệ nguồn nước sạch; - Tiết kiệm nước sạch; - Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh; - Thu gom, xử lý rác thải, chất thải hợp vệ sinh và đúng nơi quy định. _____Để phòng, chống nguy cơ tăng huyết áp nên: - Có chế độ dinh dưỡng lành mạnh, kiểm soát cân nặng của mình; - Tăng cường ăn rau và trái cây; - Giảm ăn mặn; - Tích cực vận động thể lực ít nhất 30 phút mỗi ngày; - Không hút thuốc lá; - Hạn chế uống rượu, bia; - Đo huyết áp thường xuyên là biện pháp đơn giản và quan trọng nhất để phát hiện sớm tăng huyết áp. Mỗi người hãy nhớ số đo huyết áp của mình; - Người bệnh tăng huyết áp nên tuân thủ việc dùng thuốc và thực hiện đầy đủ chế độ dinh dưỡng, vận động theo lời khuyên của thầy thuốc. _________ _________ _________Các biện pháp phòng bệnh sốt rét: 1. Ngủ mùng kể cả ban ngày và mùng cần phải được tẩm hóa chất diệt muỗi; 2. Mặc quần dài, áo dài tay kể cả ban ngày; 3. Sử dụng các loại nhang xua muỗi; 4. Sắp xếp vật dụng, quần áo trong nhà ngăn nắp và gọn gàng; 5. Vệ sinh xung quanh nơi ở sạch sẽ, loại bỏ các nơi trú ẩn, sinh sản của muỗi; 6. Khi thấy xuất hiện những biểu hiện, như: rét run, sốt nóng, vã mồ hôi, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn hoặc nôn,.. hãy đến ngay cơ sở y tế để được khám và điều trị bệnh sốt rét kịp thời.____Các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết: 1. Đậy kín các dụng cụ, vật dụng chứa nước; 2. Thả cá vào dụng cụ, vật dụng chưa nước; 3. Cọ, rửa các dụng cụ, vật dụng chứa nước thường xuyên; 4. Thường xuyên thay nước bình hoa; đổ nước đọng trong các dụng cụ, vật dụng chứa nước; 5. Bỏ muối, dầu hoặc hóa chất vào chén kê dưới tủ; 6. Loại bỏ, lật úp các vật liệu phế thải, như: chai, lọ, vỏ dừa, mảnh lu vỡ, lốp xe, vỏ xe, hốc tre, bẹ lá,...; 7. Ngủ mùng, mặc quần dài, mặc áo dài; 8. Tích cực phối hợp với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất; 9. Khi bị sốt hãy đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị; không được tự ý điều trị tại nhà.______Biện pháp phòng bệnh tay chân miệng: Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng với nước sạch (cả người lớn và trẻ em), đặc biệt trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bồng bế trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ; nên ăn chín, uống chín; không mớm thức ăn cho trẻ; không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút đồ chơi; không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống (như ly, chén, đĩa, muỗng,…); thường xuyên rửa, lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hàng ngày như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà,… bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường; không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh; cách ly trẻ bệnh tại nhà, không cho trẻ bệnh đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong 10-14 ngày đầu của bệnh.____Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province _________

Trái mận, vị thuốc quý trị nhiều bệnh

 

Mận được trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc, nhưng mận nhiều và ngon nhất là ở Hoàng Liên Sơn, Sa Pa, Đồng Văn… Mận là trái có vị chua ngọt giàu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, do vậy, được nhiều người ưa thích, nhất là phụ nữ.

Trái mận ăn tươi, ép nước, làm mứt, phơi sấy khô. Mứt mận là đặc sản vùng cao phía Bắc, cách làm mứt cũng đơn giản, mận chín mua về rửa sạch, nấu nhỏ lửa khuấy đều cho mận bớt nước, thắng đường cho vào sau, tỉ lệ bằng nhau, nấu đến khi sánh đặc lại là được.

Tính thành phần dinh dưỡng trái mận chứa 82% nước; 3,9% gluxit; 1,3g axit hữu cơ; 28mg canxi; 20mg% phosphor; 0,3mg caroten... đều là dưỡng chất cần thiết có lợi cho sức khỏe.

Mận còn có tên lý tử, lý thực, ngoài lấy trái ăn, hoa lá, cành rễ đều có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Theo Y học cổ truyền, mận có vị chua ngọt tính bình. Tác dụng thanh nhiệt, sinh tân lợi thủy. Chữa chứng hư lao, nóng trong xương, âm hư nội nhiệt, miệng khô khát, tiểu tiện bất lợi.

quamanvithuocquytrinhieubenh201804151513 ozwe

Mận còn được xem là trái cây bổ mát, vị thuốc chữa miệng khô khát. Lá mận dùng chữa trẻ em nóng sốt cao, thủy thũng, sang thương. Nhân hạt mận dùng chữa ho đàm, đầy bụng, táo bón. Rễ mận dùng chữa tiêu khát, tiểu buốt dắt. Sau đây là một số bài thuốc và món ăn từ trái mận đơn giản hiệu quả:

- Chữa chứng khô miệng: Mận tươi 5 - 10 trái ép nước cho thêm ít đường, uống ít một.

- Chữa bệnh lỵ: Lấy vỏ thân cây mận một nắm khoảng 30 - 50g sắc uống.

- Chữa táo bón: Nhân hạt mận 10g, đào nhân 10g, hạnh nhân 10g, sắc uống ngày 3 lần.

- Chữa đái tháo đường: Trái mận tươi bỏ hạt ép nước uống ngày vài lần, mỗi lần 2 - 3 muỗng.

Sách cổ phương có ghi, ăn nhiều mận quá sinh nóng bụng, hại răng, sinh đờm, mỗi lần dùng 50 -60g. Nếu trái mận có vị đắng chát hoặc nổi trên mặt nước thì không nên dùng.

www.suckhoedoisong.vn

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE