1. Một giọt máu cho đi – một cuộc đời ở lại. _________ Hiến máu cứu người, cần lắm những tấm lòng. _________ Hãy chia sẻ sự sống bằng cách hiến máu. _________ _________ _________Các biện pháp phòng bệnh sốt rét: 1. Ngủ mùng kể cả ban ngày và mùng cần phải được tẩm hóa chất diệt muỗi; 2. Mặc quần dài, áo dài tay kể cả ban ngày; 3. Sử dụng các loại nhang xua muỗi; 4. Sắp xếp vật dụng, quần áo trong nhà ngăn nắp và gọn gàng; 5. Vệ sinh xung quanh nơi ở sạch sẽ, loại bỏ các nơi trú ẩn, sinh sản của muỗi; 6. Khi thấy xuất hiện những biểu hiện, như: rét run, sốt nóng, vã mồ hôi, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn hoặc nôn,.. hãy đến ngay cơ sở y tế để được khám và điều trị bệnh sốt rét kịp thời.____Các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết: 1. Đậy kín các dụng cụ, vật dụng chứa nước; 2. Thả cá vào dụng cụ, vật dụng chưa nước; 3. Cọ, rửa các dụng cụ, vật dụng chứa nước thường xuyên; 4. Thường xuyên thay nước bình hoa; đổ nước đọng trong các dụng cụ, vật dụng chứa nước; 5. Bỏ muối, dầu hoặc hóa chất vào chén kê dưới tủ; 6. Loại bỏ, lật úp các vật liệu phế thải, như: chai, lọ, vỏ dừa, mảnh lu vỡ, lốp xe, vỏ xe, hốc tre, bẹ lá,...; 7. Ngủ mùng, mặc quần dài, mặc áo dài; 8. Tích cực phối hợp với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất; 9. Khi bị sốt hãy đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị; không được tự ý điều trị tại nhà.______Biện pháp phòng bệnh tay chân miệng: Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng với nước sạch (cả người lớn và trẻ em), đặc biệt trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bồng bế trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ; nên ăn chín, uống chín; không mớm thức ăn cho trẻ; không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút đồ chơi; không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống (như ly, chén, đĩa, muỗng,…); thường xuyên rửa, lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hàng ngày như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà,… bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường; không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh; cách ly trẻ bệnh tại nhà, không cho trẻ bệnh đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong 10-14 ngày đầu của bệnh.____Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province _________

Công dụng chữa bệnh bất ngờ từ khoai lang

 

Theo Đông y, khoai lang vị cam bình, vào tỳ, thận. Có tác dụng kiện tỳ, ích khí, hòa vị, sinh tân, thông tiện. Dùng cho các trường hợp tỳ vị hư nhược (đái tháo đường, táo bón, quáng gà, vàng da...).

Trong khoai lang có protein, glucid, nhiều tinh bột, ít đường khử, sterol, chất nhựa, sinh tố B1, B2, C, acid nicotinic, Ca, Mn, P, Fe, K, I,... Thân và lá khoai lang còn chứa chất nhựa, acid fumaric, acid succinic và một số acid amin... Theo Đông y, khoai lang vị cam bình, vào tỳ, thận. Có tác dụng kiện tỳ, ích khí, hòa vị, sinh tân, thông tiện. Dùng cho các trường hợp tỳ vị hư nhược (đái tháo đường, táo bón, quáng gà, vàng da...). Hằng ngày có thể dùng 16 - 500g dưới dạng luộc, hầm, nướng.

Untitled 1

Một số cách dùng khoai lang làm thuốc 

- Nhuận tràng: Củ khoai rửa sạch, gọt bỏ vỏ, xay (giã) nhỏ, thêm ít nước sôi, khuấy đều. Uống 1 chén vào buổi sáng. Chữa táo bón. Dùng 3 - 7 ngày đến khi hết táo bón. Hoặc dùng 100 - 150g lá tươi luộc ăn hàng ngày.

- Chữa đái tháo đường: Lá khoai lang tươi 150g, bí đao 50g. Lá khoai rửa sạch, bí đao gọt vỏ, thái miếng. Nấu canh ăn trong ngày.

- Phụ nữ băng huyết: Lá khoai lang tươi 100 - 150g, giã nát, cho ít nước sôi, ép nước uống.

- Trị mụn nhọt, chín mé: Lá và ngọn non 1 nắm nhỏ, muối ăn 1 nhúm. Rửa sạch, giã nát với muối. Đắp lên chỗ bị nhọt hay chín mé.

Món ăn bài thuốc có khoai lang 

- Cháo kê khoai lang: Khoai lang 60g, kê 50g. Khoai lang gọt vỏ, thái lát; kê xay bỏ vỏ; nấu cháo, ăn bữa sáng. Dùng cho bệnh nhân đái tháo đường, tỳ vị hư nhược.

- Cháo gạo khoai langKhoai lang đỏ (tươi) 200g, gạo tẻ 100g. Khoai rửa sạch, gọt vỏ, thái miếng. Nấu với gạo thành cháo, thêm đường trắng đảo đều. Dùng cho bệnh nhân quáng gà, thị lực giảm.

Untitled 2

- Khoai lang nấu canh:Khoai lang vàng (kim thự) 100 - 150g, rửa sạch, thái miếng. Nấu canh ăn hoặc thêm 50g gạo tẻ, nấu cháo. Dùng cho bệnh nhân viêm gan, vàng da, sốt, nóng.

- Khoai lang nấu canh hoặc nấu cháo với dấm ăn: Khoai lang 100 - 150g, rửa sạch, thái miếng. Nấu canh hoặc nấu cháo với 300ml nước dấm. Dùng cho bệnh nhân phù nề.

- Bột khoai: Bột khoai lang hòa nước sôi hoặc nấu chín thêm đường. Dùng cho người bệnh khô miệng đau họng.

- Khoai lang hầm cá bống (hoặc cá lóc):Khoai lang 500g, cá lóc 1 con (500g), nghệ 1 củ (20g). Khoai rửa sạch, thái miếng; cá đánh vảy, mổ bỏ ruột, nghệ giã nát. Cho vào nồi hầm kỹ. Dùng cho sản phụ bị suy nhược.

Kiêng  kỵ: Người có thực tích, đầy ợ hơi nên hạn chế ăn khoai lang.

www.suckhoedoisong.vn

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE