____ ____ 1. Hưởng ứng Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam 01/7: ____  Thực hiện nghiêm Luật Bảo hiểm y tế; ____  Thực hiện BHYT hộ gia đình để chăm sóc sức khỏe cho mọi thành viên trong gia đình; ____  Tham gia BHYT là trách nhiệm và quyền lợi của mỗi người, mỗi gia đình, mỗi tổ chức và cả cộng đồng; ____  Chung tay xây dựng, phát triển BHYT vì sức khỏe toàn dân. ____ 2. Hưởng ứng Phong trào Vệ sinh yêu nước, nâng cao sức khỏe nhân dân: ____  Hãy xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh; ____  Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, sức khỏe nâng cao; ____  Thường xuyên rửa tay với xà phòng giúp phòng tránh một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; ____  Giữ gìn vệ sinh môi trường góp phần phòng, chống dịch bệnh; ____  Vệ sinh vật dụng, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ giúp phòng tránh một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. ____ 3. Hưởng ứng Ngày Dân số Thế giới 11/7: ____  Khỏe mẹ, khỏe con, gia đình hạnh phúc; ____  Không kết hôn sớm vì hạnh phúc, tương lai của mỗi gia đình; ____  Hãy để việc sinh con trai hay con gái theo cách tự nhiên; ____  Thực hiện sàng lọc trước sinh, sơ sinh để sinh được những đứa con khỏe mạnh. ____ 4. Hưởng ứng Ngày Viêm gan Thế giới 28/7: ____  Những người bị viêm gan B mạn tính cần được theo dõi sức khỏe thường xuyên; ____  Cần tránh uống rượu, bia để hạn chế tổn thương gan; ____  Tiêm viêm gan B cho trẻ trong 24 giờ đầu. ____ 5. Các biện pháp phòng, chống sốt xuất huyết: ____  Khi bị sốt đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị. Không tự ý điều trị tại nhà; ____  Cọ rửa và đậy kín các lu, khạp,… chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng; ____  Thả cá vào các vật dụng chứa nước để diệt lăng quăng; ____  Ngủ mùng; mặc quần dài, áo tay dài để phòng muỗi đốt. ____ 6. Các biện pháp phòng bệnh sởi: ____  Khi đã mắc bệnh sởi thì người bệnh cần được cách ly từ 7 – 10 ngày để tránh lây lan trong cộng đồng; ____  Trẻ em và người lớn cần tiêm vắc-xin phòng bệnh sởi; ____  Nên thường xuyên rửa tay bằng xà phòng khi chăm sóc trẻ và tăng cường dinh dưỡng cho trẻ. ____ ____ ____ ____ ____ ____ __________Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province ____

Nhận biết hội chứng đường hầm xương trụ gây teo cơ bàn tay

 

Teo cơ bàn tay kèm theo tê bì là các triệu chứng có thể gặp trong nhiều hội chứng bệnh và do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Không giống như hội chứng ống cổ tay, teo cơ bàn tay do hội chứng đường hầm xương trụ ít phổ biến hơn, do đó ít được quan tâm hơn. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm và điều trị phù hợp, bệnh sẽ ảnh hưởng nặng nề đến chức năng của bàn tay.

Hội chứng đường hầm xương trụ gây tê tay và teo cơ

Hội chứng đường hầm xương trụ hay còn gọi là hội chứng kênh Guyon (Guyon’s cannal syndrome) được biết đến như một bệnh chèn ép dây thần kinh trụ ở cổ tay. Hội chứng này do chèn ép cục bộ dây thần kinh trụ trong ống trụ (kênh Guyon) ở cổ tay gây nên rối loạn về cảm giác và vận động tùy theo định khu bị chèn ép.

Kênh Guyon là một kênh chạy dọc mép dưới của bàn tay về phía ngón út của bàn tay. Tại đây, dây thần kinh dây trụ đi vào kênh Guyon cùng với động mạch trụ. Ở giữa kênh dây thần kinh trụ tách ra thành 2 nhánh: nhánh nông - sau khi tách nhánh chi phối cho cơ gan tay ngắn sẽ chi phối cảm giác ngón IV, V; nhánh sâu (vận động) tách ra một nhánh chi phối cho cơ ở ô mô út rồi đi vòng ra phía ngoài chi phối cho các cơ giun, cơ liên cốt mu tay, gan tay và nhánh tận cùng chi phối cho cơ liên cốt mu tay I. Khi dây thần kinh trụ bị chèn ép tại kênh Guyon sẽ gây các biểu hiện tê tay và teo cơ trên lâm sàng tùy theo vị trí bị chèn ép.

Hai nhóm nguyên nhân gây hội chứng kênh Guyon có thể kể đến như: 

Các nguyên nhân do chấn thương gồm: các chấn thương vùng cổ tay (tai nạn, chấn thương thể thao,...), chấn thương do đặc thù công việc phải vận động cổ tay và gan bàn tay bị đè ép thường xuyên;

Các nguyên nhân không do chấn thương gồm: các bệnh lý viêm xương khớp ở cổ tay, chèn ép do hạch, bệnh lý mạch máu,...

Nhn bit hi chng ng hm xng tr gay teo c ban tay resize

Hội chứng đường hầm xương trụ do chèn ép cục bộ thần kinh trong ống trụ ở cổ tay

Nhận biết tổn thương

Các biểu hiện tổn thương của hội chứng kênh Guyon xuất hiện tùy thuộc vào vị trí chèn ép của dây thần kinh trụ trong kênh, có 3 vùng tổn thương tương ứng với các biểu hiện lâm sàng:

Nhóm I: thường gặp do chèn ép thân dây trụ. Biểu hiện giảm cảm giác ở ngón 5 và nửa ngón 4, yếu và teo các cơ ô mô út và liên cốt. Nếu tổn thương nặng, có triệu chứng bàn tay vuốt trụ.

Nhóm II: chiếm tỷ lệ cao nhất do nhánh sâu của dây trụ bị chèn ép ở gần cuối kênh Guyon, sát với móc của xương móc. Cảm giác bình thường, cử động bàn tay giảm độ khéo léo và không thể dạng các ngón tay. Có thể có triệu chứng bàn tay vuốt trụ nếu bệnh nặng.

Nhóm III: ít gặp nhất, chỉ tổn thương nhánh nông của dây trụ, vị trí ở chỗ gần hết kênh Guyon. Giảm cảm giác các ngón 4 và 5. Các cơ nhỏ bàn tay không bị ảnh hưởng.

Chẩn đoán và điều trị

Chẩn đoán hội chứng kênh Guyon chủ yếu dựa vào việc thăm khám lâm sàng thần kinh. Chẩn đoán điện hay còn gọi là điện cơ rất có giá trị trong chẩn đoán hội chứng kênh Guyon, đồng thời giúp định khu tổn thương, đánh giá mức độ nặng của bệnh, tiên lượng và theo dõi sau điều trị. Một số xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán khác cũng có thể cần thực hiện bao gồm: chụp XQ xương cổ bàn tay, siêu âm MRI,...

Về điều trị, tùy thuộc vào từng bệnh nhân và mức độ bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị thích hợp. Có thể điều trị bảo tồn bằng cách bất động cổ tay, cố định cổ tay ở tư thế chức năng vào ban đêm hoặc cả ngày; vật lý trị liệu; sử dụng các thuốc giảm đau chống viêm (NSAIDs); tiêm steroid tại chỗ. Các triệu chứng cải thiện dần sau 4 - 6 tuần điều trị.

Phẫu thuật được các bác sĩ chỉ định với các trường hợp nặng không có khả năng phục hồi. Mục đích nhằm giải phóng chèn ép của dây thần kinh trụ ở cổ tay, có hiệu quả trong khoảng 60 - 95% các trường hợp. Các biến chứng có thể gặp gồm: tăng cảm lòng bàn tay, tê bì dai dẳng, nhiễm trùng,...

Vật lý trị liệu giúp phục hồi chức năng

Vật lý trị liệu giúp phục hồi sức mạnh của cơ, phục hồi tầm vận động cổ tay, bàn tay. Mục đích để người bệnh phục hồi các hoạt động chức năng hàng ngày của bàn tay.

Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng bao gồm: điều trị bằng nhiệt vùng mặt trong cổ tay. Với phương pháp này, bệnh nhân có thể chọn một trong các phương pháp nhiệt sau: hồng ngoại, đắp paraphin hoặc bùn khoáng, từ trường nhiệt, sóng ngắn.

Xoa bóp vùng cổ tay, bàn tay cũng có tác dụng làm mạnh cơ, giảm các triệu chứng rối loạn cảm giác, có thể sử dụng kỹ thuật di động mô mềm.

Tập luyện đặc biệt quan trọng trong điều trị cũng như phòng tái phát. Tránh các tư thế làm các triệu chứng nặng thêm. Các bài tập theo tầm vận động cổ, bàn tay. Điều chỉnh các động tác khi làm việc, trong sinh hoạt. Các bài tập được thực hiện khi đang điều trị và sau điều trị.

www.suckhoedoisong.vn

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE



 phong lay

 phong