____ 1. Các biện pháp phòng bệnh tay chân miệng: ____  Không để trẻ: ăn bốc; mút tay; ăn chung chén, muỗng và đưa đồ chơi lên miệng; ____  Che miệng và mũi bằng khăn giấy khi hắt hơi và ho; ____  Thu gom, xử lý rác, chất thải, phân,… đúng cách; ____  Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng với nước sạch; vệ sinh sạch sẽ đường mũi, họng, mắt hàng ngày; ____  Vệ sinh sạch sẽ đồ chơi, dụng cụ học tập, sàn nhà, mặt bàn, vật dụng tiếp xúc khác. ____ 2. Phòng, chống các rối loạn do thiếu hụt i-ốt: ____ Ăn uống các thực phẩm giàu i-ốt và sử dụng muối i-ốt, các chế phẩm có i-ốt trong chế biến thức ăn hàng ngày. ____ 3. Phòng, chống kháng thuốc kháng sinh: ____  Kháng kháng sinh: Không hành động hôm nay, ngày mai không thuốc chữa; ____  Sử dụng kháng sinh phải theo hướng dẫn của bác sĩ; ____  Không chia sẻ thuốc kháng sinh cho người khác; ____  Bán thuốc kháng sinh phải có đơn của bác sĩ; ____  Người chăn nuôi gia súc, gia cầm, người nuôi thủy sản và cây trồng: không sử dụng thuốc kháng sinh để kích thích tăng trưởng; ____  Vệ sinh tốt nhằm ngăn ngừa sự lan truyền mầm bệnh. ____ 4. Các biện pháp phòng bệnh đái tháo đường: ____  Dinh dưỡng hợp lý; ăn nhiều rau, củ, trái cây ít đường; ____  Hạn chế uống rượu, bia, chất kích thích; ____  Theo dõi cân nặng; ____  Loại bỏ căng thẳng; ____  Tập thể dục thường xuyên; ____  Kiểm tra đường huyết thường xuyên. ____ 5. Các biện pháp phòng bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính: ____  Không hút thuốc lá; ____  Không tiếp xúc với các khí độc hại, khói thuốc lá, bụi,….; ____  Điều trị sớm các nhiễm khuẩn đường hô hấp và các bệnh lý kèm theo nếu có. ____ __________Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province ____

Viêm niệu đạo ở nam giới

 

Niệu đạo bắt đầu từ cổ bàng quang ở lỗ niệu đạo trong đi thẳng xuống dưới xuyên qua tuyến tiền liệt, sau đó đi qua hoành chậu và hoành niệu dục, cong ra trước và lên trên ôm lấy bờ dưới khớp mu rồi đi vào gốc và thân dương vật tới đỉnh của quy đầu. Nguồn gây bệnh chủ yếu là nhiễm từ ngoài đưa vào, ngoài nguyên nhân gây ra do nhiễm khuẩn còn có thể viêm niệu đạo do chấn thương hoặc các dị dạng đường tiết niệu. Gây ra phần lớn các trường hợp viêm niệu đạo là do bệnh lây qua đường tình dục: nhiễm lậu cầu và chlamydia. Vi-rút gây herpes hoặc vi-rút lây qua đường tình dục khác cũng gây viêm niệu đạo. Một số trường hợp kích ứng bởi xà phòng, kem dưỡng da, nước hoa có thể gây đau thoáng qua niệu đạo. Thậm chí chất diệt tinh trùng trong bao cao su, gel hoặc kem tránh thai cũng có thể gây dị ứng làm viêm niệu đạo. Những trường hợp chấn thương dương vật hoặc tổn thương bên trong niệu đạo cũng gây viêm. Các thủ thuật y khoa: soi bàng quang, nong niệu đạo cùng với những hành vi quan hệ mạnh bạo hoặc thủ dâm cũng là nguyên nhân gây ra viêm kích ứng niệu đạo. Viêm niệu đạo mãn tính được đặt ra khi tình trạng viêm kéo dài nhiều tuần, nhiều tháng và hay tái đi tái lại, thường gây ra bởi vi khuẩn nhưng cũng có thể có nguyên nhân từ việc hẹp niệu đạo, hẹp lỗ sáo dương vật, lỗ đái lạc chỗ thấp,… Triệu chứng cổ điển chính là nóng rát và đau khi đi tiểu, có thể có cảm giác kích thích đi tiểu nhiều lần. Những triệu chứng khác gồm ngứa, sưng dương vật, đau khi quan hệ hoặc xuất hiện máu trong nước tiểu, tinh dịch.

www. suckhoedoisong.vn

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE