____ ____ 1. Các biện pháp phòng bệnh tay chân miệng: ____  Không để trẻ: ăn bốc; mút tay; ăn chung chén, muỗng và đưa đồ chơi lên miệng; ____  Che miệng và mũi bằng khăn giấy khi hắt hơi và ho; ____  Thu gom, xử lý rác, chất thải, phân,… đúng cách; ____  Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng với nước sạch; vệ sinh sạch sẽ đường mũi, họng, mắt hàng ngày; ____  Vệ sinh sạch sẽ đồ chơi, dụng cụ học tập, sàn nhà, mặt bàn, vật dụng tiếp xúc khác. ____ 2. Các biện pháp phòng bệnh cúm A: ____  Tránh tiếp xúc với người bệnh cúm và tránh tiếp xúc với gia cầm bệnh; ____  Khi tiếp xúc với người bệnh, gia cầm bệnh phải đeo khẩu trang y tế, đeo găng tay, mặc quần áo bảo hộ lao động; ____  Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng với nước sạch; vệ sinh sạch sẽ đường mũi, họng, mắt hàng ngày; ____  Che miệng và mũi bằng khăn giấy khi ho, hắt hơi; ____  Vệ sinh và mở cửa thoáng mát nơi ở, lớp học, phòng làm việc; ____  Lau chùi bề mặt, vật dụng bằng hóa chất sát khuẩn thông thường; ____  Không ăn gia cầm bệnh; không ăn tiết canh, trứng sống. ____ 3. Các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết: ____  Đậy kín các dụng cụ, vật dụng chứa nước; ____  Thả cá vào dụng cụ, vật dụng chưa nước; ____  Cọ, rửa các dụng cụ, vật dụng chứa nước thường xuyên; ____  Thường xuyên thay nước bình hoa; đổ nước đọng trong các dụng cụ, vật dụng chứa nước; ____  Bỏ muối, dầu hoặc hóa chất vào chén kê dưới tủ; ____  Loại bỏ, lật úp các vật liệu phế thải, như: chai, lọ, vỏ dừa, mảnh lu vỡ, lốp xe, vỏ xe, hốc tre, bẹ lá,...; ____  Ngủ mùng, mặc quần dài, mặc áo dài; ____  Tích cực phối hợp với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất; ____  Khi bị sốt hãy đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị; không được tự ý điều trị tại nhà. ____ 4. Lợi ích của tiêm chủng: ____ Tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ em, như: lao, viêm gan siêu vi B, bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm màng não - viêm phổi do Hib, bại liệt, sởi, rubella, viêm não Nhật Bản,... ____ 5. Chào mừng 64 năm ngày Thầy thuốc Việt Nam: ____  Ngành Y tế Sóc Trăng tích cực học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; ____  Cán bộ ngành Y tế đoàn kết, sáng tạo, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân; ____  Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh. ____ 6. Hưởng ứng “Chương trình Sức khỏe Việt Nam”: ____  Nâng cao sức khỏe: bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, tăng cường vận động thể lực; ____  Bảo vệ sức khỏe và phòng bệnh: chăm sóc sức khỏe trẻ em và học sinh; phòng, chống tác hại của thuốc là; phòng, chống tác hại của rượu, bia; vệ sinh môi trường; an toàn thực phẩm; ____  Chăm sóc sức khỏe ban đầu; kiểm soát bệnh tật: phát hiện sớm và quản lý một số bệnh không lây nhiễm; chăm sóc, quản lý sức khỏe người dân tại cộng đồng; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; chăm sóc sức khỏe người lao động. ____ ____ __________Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province ____

Người viêm gan B nên ăn gì và tránh ăn gì?

 

Người mắc bệnh viêm gan B thường chán ăn, rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, vì vậy, làm sao để tuy ăn ít nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng cho người bệnh trong quá trình điều trị và phục hồi chức năng gan.

Bệnh viêm gan B là một căn bệnh tấn công lá gan. Căn bệnh này do siêu vi viêm gan B (HBV) gây ra. Khi mắc bệnh viêm gan B có thể chia làm nhiều loại: cấp, mạn hay thể kéo dài. Tùy theo mỗi dạng có những đặc trưng riêng, nhưng đều có chung triệu chứng sốt nhẹ, cảm giác người rất mệt mỏi, không muốn ăn uống, có thể có rối loạn tiêu hoá, khi ăn vào cảm thấy khó tiêu, đi ngoài phân lỏng, nát.

Dưới đây là chế độ ăn khoa học cho người mắc bệnh viêm gan B

Viêm gan cấp:

Nguyên tắc về nhu cầu: về năng lượng là 25kcal/kg cân nặng/ngày; protid 0,4 - 0,6 gam/kg cân nặng/ngày; lipid từ 10 - 15% tổng số năng lượng, ăn từ 6 - 8 bữa/ngày. Về cơ cấu khẩu phần: năng lượng cần từ 1.300 - 1.400 kcal/ngày; lượng protid từ 20 - 30 gam; lipid từ 15 - 20 gam; glucid 250 - 280 gam; nước từ 2 - 2,5 lít.

Viêm gan mạn tính:

Nguyên tắc về nhu cầu: về năng lượng là 35kcal/kg cân nặng/ngày; protid 1 - 1,5 gam/kg cân nặng/ngày; lipid từ 15 - 20% tổng số năng lượng, ăn từ 3 - 4 bữa/ngày. Về cơ cấu khẩu phần: năng lượng cần từ 1.800 - 2.000 kcal/ngày; lượng protid từ 50 - 75 gam; lipid từ 30 - 40 gam; glucid 310 - 340 gam; nước từ 1,5 - 2,0 lít.

Vì tổn thương gan nên người bệnh chán ăn, ăn khó tiêu, vì vậy, làm sao để số lượng ăn ít, nhưng chất lượng của các chất dinh dưỡng đủ cung cấp nhu cầu cho người bệnh.

Bệnh nhân nên ăn các loại thực phẩm giàu đạm (thịt, cá, trứng, sữa,...), đường và vitamin như trái cây tươi, sữa chua,...; giảm tối thiểu các thức ăn có mỡ, kể cả các món xào, chiên; kiêng tuyệt đối rượu, bia; bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm để phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.

Khi chế biến thực phẩm cần nấu kỹ, dễ ăn và dễ tiêu hóa, ăn nhiều bữa trong ngày. Hạn chế các thực phẩm quá bổ dưỡng, nên ăn ít thịt.

Các thực phẩm chính thích hợp với bệnh nhân viêm gan vi-rút là bột mì, gạo tẻ, đậu tương, đậu đen, đậu xanh,… nhằm duy trì năng lượng cần thiết (cách chế biến có thể làm nấu nhừ, hoặc xay nhuyễn,…).

Cần bổ sung các loại vitamin bằng các loại rau – trái cây giàu vitamin trong các bữa ăn như: bầu, bí, cà chua, bắp cải, cam, quýt, táo,...

Không nên ăn các loại thức ăn có nhiều dầu, mỡ; các món ăn chiên xào và các loại hạt nhiều chất béo như: đậu phộng, mè,... các thực phẩm này gây trở ngại đến quá trình chuyển hóa chất béo, làm tích mỡ trong gan.

Hạn chế ăn các món cay dễ kích thích như: ớt, hồ tiêu, bột cải, tỏi, gừng. Không uống rượu, bia và đồ uống có cồn.

www.suckhoedoisong.vn

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE