1. Hưởng ứng Ngày Vi chất dinh dưỡng 01 – 02/6/2018 _________ Để phòng, chống thiếu vi chất dinh dưỡng: _________ Bữa ăn hàng ngày cần đa dạng và phối hợp nhiều loại thực phẩm, lựa chọn và sử dụng thực phẩm có tăng cường vi chất dinh dưỡng; _________ Cho trẻ bú sớm, bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và cho trẻ bú đến 24 tháng hoặc lâu hơn; _________ Cho trẻ từ 6 tháng - 36 tháng tuổi uống vitamin A tại các điểm uống ở xã/phường/thị trấn từ 08 – 16/6/2018; _________ Bà mẹ sau sinh trong vòng một tháng uống một liều vitamin A tại các điểm uống ở xã/phường/thị trấn từ 08 – 16/6/2018; _________ Trẻ từ 24 tháng - 60 tháng tuổi uống thuốc tẩy giun 2 lần trong một năm; _________ Thực hiện vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường phòng, chống nhiễm giun; _________ Phụ nữ tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai cần uống viên sắt hoặc viên đa vi chất theo hướng dẫn. _________ _________ 2. Hưởng ứng Tháng cao điểm Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con _________ Xét nghiệm HIV sớm – Hướng tới loại trừ lây truyền HIV từ mẹ sang con vào năm 2020; _________ Phụ nữ mang thai cần biết sớm tình trạng nhiễm HIV để được điều trị kịp thời; _________ Xét nghiệm HIV cho mẹ, sức khỏe cho con; _________ Tiếp cận sớm các dịch vụ điều trị HIV/AIDS là quyền lợi của người nhiễm HIV; _________ Tham gia bảo hiểm y tế là cách tốt nhất để người nhiễm HIV được điều trị liên tục, suốt đời; _________ Điều trị ARV sớm giúp người nhiễm HIV sống khỏe mạnh và giảm lây nhiễm HIV cho người khác; _________ Trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV cần được đưa đến cơ sở y tế để được chăm sóc và điều trị; _________ Phụ nữ mang thai nhiễm HIV có thể sinh ra trẻ không nhiễm HIV khi được điều trị sớm bằng thuốc ARV; _________ Tuân thủ điều trị là yếu tố thành công của điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; _________ Phụ nữ mang thai cần xét nghiệm HIV sớm để được điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con kịp thời; _________ Hãy đến gặp cán bộ y tế để được tư vấn và điều trị nếu bạn bị nhiễm HIV và muốn sinh con; _________ Phụ nữ nhiễm HIV hãy chủ động hỏi thầy thuốc để quyết định thời điểm sinh con thích hợp. _________ _________ 3. Hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam và Ngày Đại dương thế giới năm 2018 _________ Hãy chia sẻ tình yêu của bạn với đại dương; _________ Phát triển mạnh kinh tế biển để tăng cường tiềm lực kinh tế quốc gia và góp phần bảo vệ chủ quyền biển, đảo; _________ Bảo vệ đại dương là nghĩa vụ của tất cả chúng ta; _________ Mỗi người đều có thể làm cho biển sạch hơn; _________ Vì tương lai hãy làm cho biển sạch hơn; _________ Hãy vì một đại dương sạch, không chất dẻo; _________ Chung tay hành động vì biển xanh không rác; _________ Nhựa là nguồn gây ô nhiễm, hãy đưa nhựa về nơi tái chế. _________ Thế hệ trẻ - Nguồn lực phát triển kinh tế biển, đảo Việt Nam. _________ Quyết tâm thực hiện thắng lợi Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. _________ ____Hưởng ứng Ngày _________ ASEAN phòng, chống sốt xuất huyết 15/6.___Các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết: 1. Đậy kín các dụng cụ, vật dụng chứa nước; 2. Thả cá vào dụng cụ, vật dụng chưa nước; 3. Cọ, rửa các dụng cụ, vật dụng chứa nước thường xuyên; 4. Thường xuyên thay nước bình hoa; đổ nước đọng trong các dụng cụ, vật dụng chứa nước; 5. Bỏ muối, dầu hoặc hóa chất vào chén kê dưới tủ; 6. Loại bỏ, lật úp các vật liệu phế thải, như: chai, lọ, vỏ dừa, mảnh lu vỡ, lốp xe, vỏ xe, hốc tre, bẹ lá,...; 7. Ngủ mùng, mặc quần dài, mặc áo dài; 8. Tích cực phối hợp với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất; 9. Khi bị sốt hãy đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị; không được tự ý điều trị tại nhà.__________Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province _________

Lao phổi - Có khó trị?

 

Lao là một bệnh nhiễm trùng, truyền nhiễm có tính chất xã hội. Bệnh gây nên bởi trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis, bệnh thường gây tổn thương ở phổi.

Nguyên nhân và triệu chứng

Nguyên nhân chính gây bệnh lao phổi là do vi khuẩn lao người (Mycobacteria Tuberculosis Hominis) và vi khuẩn lao bò (M.bovis). Vi khuẩn này lây sang người khi chúng ta uống sữa bò không tiệt trùng.

Có rất nhiều dấu hiệu để nhận biết bệnh lao phổi, thường gặp như khạc đờm, sốt, ra mồ hôi, đau ngực, khó thở, chán ăn, mệt mỏi, có thể có ho ra máu... Khi có những dấu hiệu trên, người bệnh cần đến cơ sở y tế chuyên khoa lao và bệnh phổi để khám và xét nghiệm. Nếu được chẩn đoán mắc lao cần điều trị dứt điểm và thực hiện các biện pháp phòng tránh lây nhiễm cho người thân trong gia đình và cộng đồng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Các xét nghiệm cần thiết

Bệnh nhân được chỉ định chụp X quang phổi; công thức máu, máu lắng, đông máu cơ bản; AFB đờm 3 lần, mantoux; có thể làm PCR-BK đờm hoặc cấy MGIT đờm; nội soi phế quản cho những trường hợp không tìm thấy AFB đờm hoặc cần đánh giá tình trạng đường thở; chọc dịch, sinh thiết màng phổi cho những bệnh nhân có tràn dịch màng phổi; sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính cho những tổn thương dạng nốt, khối hoặc những bệnh nhân có tổn thương đông đặc phổi nhưng chưa có chẩn đoán qua những thăm dò nêu trên; Sinh hoá: glucose, creatinin, acid uric, bilirubin, điện giải đồ (Na, Cl, K), ALT, AST).

Hình ảnh bệnh lao phổi trên phim Xquang

 

Điều trị thế nào?

Điều trị nội khoa

Điều trị lao phổi nhằmchữa khỏi bệnh với ảnh hưởng tối thiểu đến cuộc sống bệnh nhân; phòng tử vong trong những trường hợp rất nặng; phòng phổi bị huỷ hoại thêm với các hậu quả kèm theo; tránh tái phát; tránh tạo ra vi khuẩn kháng thuốc và tránh lây lan cho gia đình bệnh nhân và cộng đồng.

Điều trị theo hoá trị liệu có kiểm soát theo phác đồ điều trị của Chương trình phòng chống lao quốc gia: 2S(E)HRZ/6HE; 2SHRZE/1HRZE/5R,H,E; 2RHZE/4RH; 2S(E)HRZ/4RH.

Điều trị các trường hợp đặc biệt

Phụ nữ có thai: Không dùng streptomycine vì có thể gây điếc cho bào thai.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan: Tránh dùng pyrazinamide. Dùng một trong các phác đồ sau: 2SHRE/6HR; 2SHE/10HE.

Bệnh nhân bị bệnh thận: dùng isoniazide, rifampicine và pyrazynamide.

Điều trị ngoại khoa

Chỉ định điều trị ngoại khoa cho những bệnh nhân không chịu cộng tác, vẫn tiếp tục làm lây lan trong cộng đồng; bệnh nhân lao kháng thuốc; bệnh nhân tuy đã khỏi lao nhưng thường xuyên ho máu nặng do hang lao mở hay do giãn phế quản, hay do bội nhiễm nấm Asspergillus trên một hang lao hở; cắt hạch trung thất trên chèn ép vào khí quản, phế quản...; cắt bỏ ổ mủ MF đã điều trị nội khoa thất bại; khối u tròn chắc ở phổi chưa xác định được là u lao hoặc ung thư, tốt nhất là cắt bỏ.

Theo dõi và tái khám

Làm xét nghiệm chức năng gan, thận trước khi dùng thuốc chống lao và sau 1 tuần dùng thuốc chống lao, sau đó làm lại mỗi hai tuần khi điều trị tấn công và 1 tháng khi điều trị củng cố.

Làm xét nghiệm AFB đờm sau mỗi 2 tuần cho đến khi âm tính với những trường hợp có AFB đờm dương tính.

Chụp lại Xquang phổi sau dùng thuốc chống lao 1 tuần và sau đó mỗi 2 tháng.

Làm sao phòng bệnh?

Người bệnh cần mang khẩu trang khi tiếp xúc với người khác, người chăm sóc cũng cần chú ý đeo khẩu trang khi chăm sóc người bệnh.

Người bệnh không được khạc nhổ bừa bãi, mà cần phải có ống nhổ riêng, đờm khạc ra phải được đậy kín và đem tiêu hủy, tránh để bừa bãi, có thể phát tán mầm bệnh.

Không sử dụng chung đồ vật, quần áo, chăn màn, không ngủ chung mà nên sắp xếp ngủ riêng, có phòng riêng. Đồ dùng của người bệnh như quần áo, chăn màn... tốt nhất hãy luộc sôi để diệt vi khuẩn lao trước khi giặt.

Thường xuyên vệ sinh nhà cửa thoáng mát sạch sẽ, lau sạch nhà cửa với các hóa chất khử trùng như Cloramin B.

Quan trọng nhất trong phòng bệnh là điều trị khỏi hẳn nguồn lây, muốn vậy người bệnh phải kiên trì uống thuốc, đúng thuốc, đúng liều, và đủ thời gian theo quy định.

 

BS. Trần Văn Quân

www.suckhoedoisong.vn

 

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE