_________ _________ 1. Hưởng ứng Tháng cao điểm Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con _________ Xét nghiệm HIV sớm – Hướng tới loại trừ lây truyền HIV từ mẹ sang con vào năm 2020; _________ Phụ nữ mang thai cần biết sớm tình trạng nhiễm HIV để được điều trị kịp thời; _________ Xét nghiệm HIV cho mẹ, sức khỏe cho con; _________ Tiếp cận sớm các dịch vụ điều trị HIV/AIDS là quyền lợi của người nhiễm HIV; _________ Tham gia bảo hiểm y tế là cách tốt nhất để người nhiễm HIV được điều trị liên tục, suốt đời; _________ Điều trị ARV sớm giúp người nhiễm HIV sống khỏe mạnh và giảm lây nhiễm HIV cho người khác; _________ Trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV cần được đưa đến cơ sở y tế để được chăm sóc và điều trị; _________ Phụ nữ mang thai nhiễm HIV có thể sinh ra trẻ không nhiễm HIV khi được điều trị sớm bằng thuốc ARV; _________ Tuân thủ điều trị là yếu tố thành công của điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; _________ Phụ nữ mang thai cần xét nghiệm HIV sớm để được điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con kịp thời; _________ Hãy đến gặp cán bộ y tế để được tư vấn và điều trị nếu bạn bị nhiễm HIV và muốn sinh con; _________ Phụ nữ nhiễm HIV hãy chủ động hỏi thầy thuốc để quyết định thời điểm sinh con thích hợp. _________ _________ 2. Hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam và Ngày Đại dương thế giới năm 2018 _________ Hãy chia sẻ tình yêu của bạn với đại dương; _________ Phát triển mạnh kinh tế biển để tăng cường tiềm lực kinh tế quốc gia và góp phần bảo vệ chủ quyền biển, đảo; _________ Bảo vệ đại dương là nghĩa vụ của tất cả chúng ta; _________ Mỗi người đều có thể làm cho biển sạch hơn; _________ Vì tương lai hãy làm cho biển sạch hơn; _________ Hãy vì một đại dương sạch, không chất dẻo; _________ Chung tay hành động vì biển xanh không rác; _________ Nhựa là nguồn gây ô nhiễm, hãy đưa nhựa về nơi tái chế. _________ Thế hệ trẻ - Nguồn lực phát triển kinh tế biển, đảo Việt Nam. _________ Quyết tâm thực hiện thắng lợi Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. _________ ____Hưởng ứng Ngày _________ ASEAN phòng, chống sốt xuất huyết 15/6.___Các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết: 1. Đậy kín các dụng cụ, vật dụng chứa nước; 2. Thả cá vào dụng cụ, vật dụng chưa nước; 3. Cọ, rửa các dụng cụ, vật dụng chứa nước thường xuyên; 4. Thường xuyên thay nước bình hoa; đổ nước đọng trong các dụng cụ, vật dụng chứa nước; 5. Bỏ muối, dầu hoặc hóa chất vào chén kê dưới tủ; 6. Loại bỏ, lật úp các vật liệu phế thải, như: chai, lọ, vỏ dừa, mảnh lu vỡ, lốp xe, vỏ xe, hốc tre, bẹ lá,...; 7. Ngủ mùng, mặc quần dài, mặc áo dài; 8. Tích cực phối hợp với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất; 9. Khi bị sốt hãy đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị; không được tự ý điều trị tại nhà.__________Chào mừng quí vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Sóc Trăng! - The center of health communication and education in Soc Trang province _________

Hội chứng ống cổ tay

 

Hội chứng ống cổ tay (HCÔCT) là tình trạng đau và tê bì của nhiều ngón tay và bàn tay, đôi khi có thể lan rộng lên cẳng tay hay cánh tay, do dây thần kinh giữa bị chèn ép ở cổ tay gây ra.

Thần kinh giữa đi xuống bàn tay qua ống cổ tay, ống này được bao quanh bởi các xương ở cổ tay ở phía sau và dây chằng vòng cổ tay ở phía trước tức phía gan tay. Đấy là một lối đi khá chật hẹp, trong đó có dây thần kinh giữa, các mạch máu và các gân gấp ngón tay.

Triệu chứng

Sự chèn ép của dây thần kinh giữa trong ống cổ tay sẽ gây ra đau, tê bì và/hay loạn cảm của ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và một phần ngón nhẫn, còn ngón út không bị. Trong một số trường hợp, đau và tê bì có thể lan rộng lên đến toàn bộ bàn tay hoặc thậm chí đến cổ tay và cẳng tay nhưng hiếm khi qua khuỷu lên đến vai. Những dấu hiệu này thường xảy ra nặng nhất vào ban đêm và đôi khi có thể đánh thức bạn dậy khi đang ngủ. Các triệu chứng cũng có thể xuất hiện khi bạn làm điều gì đó liên quan đến việc gấp duỗi cổ tay hoặc nâng cánh tay, ví dụ như khi nắm vô-lăng, nắm điện thoại hay sách báo, đánh máy, chơi gôn, thư ký hành chính, chơi cử tạ, thợ mộc, giết mổ thịt… Cuối cùng, bàn tay sẽ bị yếu đi, ảnh hưởng đến vận động và dễ làm rơi các đồ vật.

Nguyên nhân

HCÔCT là do dây thần kinh giữa bị chèn ép. Dây giữa chạy từ cẳng tay qua ống cổ tay xuống đến bàn tay. Nó chi phối cảm giác cho ngón cái và ba ngón tiếp theo về phía gan tay. Nó cũng chi phối vận động cho các cơ thuộc mô ngón cái.

 

hoi chung ong co tay 2

 

Nói chung, những yếu tố gây kích thích hay đè ép dây giữa trong ống cổ tay đều có thể gây ra HCÔCT. Ví dụ, gãy các xương cổ tay có thể làm hẹp ống cổ tay và kích thích dây giữa, hoặc có thể do tình trạng phù và viêm do viêm khớp dạng thấp.

Trong nhiều trường hợp, không có một nguyên nhân đơn độc nào được xác nhận. Thường là do một sự kết hợp của nhiều yếu tố nguy cơ gây ra.

Các yếu tố nguy cơ 

Các yếu tố thường gặp nhất: phù ống cổ tay, trạng thái căng lặp đi lặp lại hay các chấn thương do sử dụng thái quá, tuần hoàn tồi, quá gấp hay quá ngửa cổ tay, mất cân bằng giữa các cơ, thai nghén làm tăng ứ dịch thường là ở quý thứ ba, viêm các gân, chấn thương cổ tay gây chèn ép, nữ giới (có thể do ống cổ tay nhỏ hơn so với nam giới), những người làm một số nghề nghiệp hay chơi các môn thể thao có liên quan nhiều đến cổ tay (người ta ước tính có trên 50% những người này bị HCÔCT), một số trường hợp hay bệnh toàn thân (như: đái tháo đường, mãn kinh, béo phì, suy tuyến giáp và suy thận...) có thể làm tăng nguy cơ bị HCÔCT.

Chẩn đoán 

Căn cứ trên:

- Bệnh sử các triệu chứng.

- Khám thực thể: khám cảm giác các ngón tay và sức mạnh các cơ bàn tay; gấp cổ tay, gõ lên hay đè ép lên dây thần kinh giữa có thể gây ra triệu chứng trên nhiều người bệnh.

- X-quang: chụp cổ tay để loại trừ các nguyên nhân khác gây đau cổ tay, ví dụ viêm khớp hay gãy xương cổ tay.

- Đo điện cơ: có thể xác định tổn thương cơ và loại trừ các bệnh khác.

- Đo dẫn truyền thần kinh: các xung điện của dây thần kinh giữa bị chậm lại trong ống cổ tay.

Điều trị 

HCÔCT nên được điều trị càng sớm càng tốt. Để cho tay được nghỉ thường xuyên hơn, tránh các hoạt động làm xấu thêm triệu chứng và chườm đá để giảm phù.

hoi chung ong co tay 3

 

Thuốc: các thuốc kháng viêm không steroid, các corticosteroid tiêm tại chỗ hay dùng thuốc uống.

Nẹp hay bao cổ tay: dùng nẹp cổ tay ban đêm khi ngủ hoặc bao cổ tay ban ngày khi làm việc.

Các phương pháp điều trị vật lý khác: bấm nắn cột sống, tập Yoga, xoa bóp, điều trị đau bằng laser, các bài tập trượt gân, các bài tập cổ tay…

Điều trị phẫu thuật: khi các phương pháp điều trị bảo tồn không hiệu quả, hoặc khi tổn thương chèn ép thần kinh ở mức độ nặng, teo cơ nhiều. Phẫu thuật cắt dây chằng ngang cổ tay, giải phóng thần kinh giữa bị chèn ép. Có thể được thực hiện bằng phương pháp mổ nội soi hoặc mổ mở.

 

hoi chung ong co tay 4

Phòng bệnh

- Nghỉ ngơi thường xuyên từng thời gian ngắn khi hoạt động sử dụng nhiều đến bàn tay.

- Giữ cổ tay ở tư thế thư giãn trung bình là tốt nhất.

- Các bàn phím/bảng điều khiển được bố trí sao cho an toàn, hiệu quả nơi làm việc: để ngang tầm khuỷu tay hoặc thấp hơn một chút.

- Dùng con chuột đứng cho máy tính, giữ cho cổ tay ở một góc chuẩn thích hợp tối đa.

- Sử dụng bao cổ tay khi cần thiết.

- Giữ bàn tay và cổ tay ấm khi làm việc: dùng găng tay không có ngón.

- Giảm lực và thư giãn khi cầm nắm.

Các bài tập trượt gân

Mục đích là làm tăng tuần hoàn của bàn tay và cổ tay, do đó làm giảm phù và kích thích các mô mềm khỏe hơn (các cơ, các dây chằng và các gân). Tất cả nhằm làm giảm các triệu chứng của HCÔCT.

hoi chung ong co tay 6

 

Giữ cho các gân hoạt động một cách tự do trong ống cổ tay là mục đích đầu tiên của các bài tập này. Các bài tập này không nhằm xây dựng sức khỏe cho bàn tay và cổ tay của bạn.
Một số bệnh nhân lúc đầu cho rằng các bài tập có vẻ đơn giản này có thể không giúp ích gì, nhưng nếu họ kiên trì thực hiện đều đặn cùng với các bài tập khác và các điều trị không phẫu thuật, thí dụ mang các nẹp đêm khi ngủ và dùng các túi cổ tay ban ngày khi làm việc và sử dụng các kem, các gel giảm đau và các túi chườm đá, cuối cùng họ sẽ nhận ra những khác biệt về các triệu chứng của HCÔCT.

hoi chung ong co tay 5

 

Những bài tập “trượt” này cũng sẽ giữ cho tầm vận động tốt của các ngón tay và cổ tay.
Điều quan trọng là phải theo đúng trình tự phác họa dưới đây: thực hiện 5 “chu kỳ” 3 hay 4 lần mỗi ngày.

  ThS.BS. TRẦN NGUYỄN PHƯƠNG

www.suckhoedoisong.vn

 

 

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE